Quantizationgiáo trình tự học
Chương 01 phút đọcBiểu diễn số và lượng tử hoá

0Kiến thức nền và quy ước ký hiệu#

Người đọc cần biết: đại số tuyến tính cơ bản (nhân ma trận), cách một mạng CNN/Transformer tính toán, lan truyền ngược, và Python/NumPy/PyTorch ở mức đọc hiểu.

Ký hiệu Ý nghĩa
xx một số thực (FP32) cần lượng tử: trọng số, activation hoặc bias
qq số nguyên tương ứng sau lượng tử
x^\hat{x} giá trị thực khôi phục lại từ qq (dequantize)
bb số bit của kiểu số nguyên (bit-width)
[qmin,qmax][q_{min}, q_{max}] miền số nguyên, ví dụ [0,255][0, 255] cho uint8, [−128,127][-128, 127] cho int8
[α,β][\alpha, \beta] dải số thực được ánh xạ (clipping range)
SS scale: bước nhảy giữa hai mức lượng tử liền kề, S>0S > 0
ZZ zero-point: số nguyên ứng với số thực 0
⌊⋅⌉\lfloor \cdot \rceil phép làm tròn đến số nguyên gần nhất
clamp(v,a,b)\text{clamp}(v, a, b) min⁡(max⁡(v,a),b)\min(\max(v, a), b)
W8A8, W4A16… trọng số 8 bit và activation 8 bit; trọng số 4 bit và activation 16 bit…