Học sâugiáo trình tự học
Chương 05 phút đọcMở đầu

0Ký hiệu và quy ước#

Giáo trình dùng lại ký hiệu và quy ước thuật ngữ của Nền tảng (Chương 0 của Nền tảng), và bổ sung các ký hiệu riêng cho mạng nơ-ron và Transformer.

0.1Bảng ký hiệu#

Ký hiệu Ý nghĩa
x∈Rdx \in \mathbb{R}^{d} một điểm dữ liệu đầu vào có dd đặc trưng
X∈Rn×dX \in \mathbb{R}^{n \times d} ma trận dữ liệu gồm nn điểm
yy, y^\hat{y} nhãn thật và giá trị dự đoán
WW, bb ma trận trọng số và vector hệ số chặn của một lớp
h(l)h^{(l)}, hth_t đầu ra của lớp ẩn thứ ll; trạng thái ẩn của RNN tại bước tt
ϕ\phi, σ\sigma hàm kích hoạt nói chung; hàm sigmoid
L\mathcal{L} hàm mất mát
η\eta tốc độ học (learning rate)
BB kích thước lô (batch size)
TT độ dài chuỗi: số token hoặc số bước thời gian
dd hay dmodeld_{\text{model}} số chiều biểu diễn của Transformer
hh số đầu attention
dk=d/hd_k = d/h số chiều của mỗi đầu
dffd_{\text{ff}} số chiều lớp ẩn của khối FFN
LL số lớp của mạng; với Transformer là số khối
VV kích thước từ vựng; trong công thức attention là ma trận giá trị (value)
NN số tham số của mô hình (không tính embedding, trừ khi ghi rõ)
DD số token dữ liệu huấn luyện

Giáo trình Nền tảng viết hàm mất mát là LL, vì ở đó chưa có mạng nhiều lớp. Từ giáo trình này, chữ LL được dành cho số lớp, xuất hiện từ định nghĩa mạng nhiều lớp ở Chương 4 tới phép đếm tham số ở Chương 12, nên hàm mất mát viết là L\mathcal{L}. Chữ hh chỉ vector ẩn khi nói về mạng nhiều lớp, mạng hồi quy và kết nối tắt (Chương 4 tới 8), và chỉ số đầu attention trong các chương về Transformer (Chương 9 tới 12).

0.2Quy ước thuật ngữ#

Giống Nền tảng, giáo trình dùng thuật ngữ theo cách phổ biến trong cộng đồng học máy tiếng Việt, có tham khảo bản dịch tiếng Việt các cheatsheet CS229 và CS230 của Đại học Stanford. Bảng dưới ghi các thuật ngữ mới xuất hiện trong giáo trình này.

Tiếng Anh Dùng trong giáo trình
bias (của một ước lượng) độ chệch
bias (tham số bb của một lớp) hệ số chặn (bias)
inductive bias thiên kiến quy nạp (inductive bias)
layer, hidden layer lớp, lớp ẩn
activation function hàm kích hoạt
forward / backward pass lượt xuôi / lượt ngược
backpropagation lan truyền ngược
weight decay weight decay (suy giảm trọng số)
residual / skip connection kết nối tắt
convolution, filter, stride, padding, pooling tích chập, bộ lọc, bước nhảy (stride), phần đệm (padding), gộp (pooling)
receptive field trường tiếp nhận
recurrent neural network mạng nơ-ron hồi quy (RNN)
gate, forget gate, cell state cổng, cổng quên, trạng thái ô nhớ
query, key, value truy vấn, khoá, giá trị (query, key, value)
head, mask đầu, mặt nạ
decoding, beam search, temperature giải mã, beam search, nhiệt độ
ensemble phương pháp tập hợp (ensemble)
bagging, boosting, dropout, embedding, softmax, attention giữ nguyên tiếng Anh

Chữ bias có ba nghĩa trong giáo trình, và mỗi nghĩa có một tên riêng. Độ chệch là sai lệch có hệ thống của một ước lượng, như trong "ước lượng không chệch". Hệ số chặn là tham số cộng thêm bb trong Wx+bWx + b. Thiên kiến quy nạp là tập các giả định mà một thuật toán học dùng để chọn giữa các hàm cùng khớp dữ liệu (Mục 1.4).

0.3Quy ước về chiều#

Trong công thức, xx là vector cột và một lớp viết là Wx+bWx + b với W∈Rdout×dinW \in \mathbb{R}^{d_{\text{out}} \times d_{\text{in}}}. Trong mã, dữ liệu xếp theo hàng nên cả lô viết là X @ W + b với W.shape == (d_in, d_out). Hai cách viết chỉ khác nhau một phép chuyển vị. Phần chữ dùng dấu phẩy thập phân (0,15); phần mã và kết quả in ra từ script giữ dấu chấm (0.15).