Nền tảnggiáo trình tự học
Chương 05 phút đọcMở đầu

0Ký hiệu và quy ước#

Để đọc giáo trình này, người học cần biết đạo hàm của hàm một biến, phép nhân ma trận và đọc được mã Python dùng NumPy. Kiến thức đại số tuyến tính và xác suất ở mức cần thiết được nhắc lại trong Chương 2 và Chương 3, nên không đòi hỏi học trước.

0.1Bảng ký hiệu#

Ký hiệu Ý nghĩa
x∈Rdx \in \mathbb{R}^{d} một điểm dữ liệu đầu vào có dd đặc trưng
X∈Rn×dX \in \mathbb{R}^{n \times d} ma trận dữ liệu gồm nn điểm, mỗi điểm là một hàng
yiy_i, y^i\hat{y}_i nhãn thật và giá trị dự đoán của điểm thứ ii
ww, bb vector trọng số và hệ số chặn của mô hình tuyến tính
θ\theta ký hiệu chung cho mọi tham số của mô hình
L(θ)L(\theta) hàm mất mát
η\eta tốc độ học (learning rate)
λ\lambda hệ số regularization
∇θL\nabla_\theta L gradient của LL theo θ\theta
L\mathcal{L} hàm hợp lý (Chương 10) hoặc hàm Lagrange (Chương 12, 13)
Σ\Sigma ma trận hiệp phương sai
λi\lambda_i, viv_i trị riêng và vector riêng thứ ii
did_i giá trị suy biến thứ ii trong phân tích SVD
κ\kappa số điều kiện của ma trận
αi\alpha_i nhân tử Lagrange ứng với ràng buộc thứ ii
KK số lớp trong bài toán phân loại
kk số cụm, số láng giềng hoặc số chiều giữ lại, tuỳ ngữ cảnh

Chữ λ\lambda được dùng cho hai việc: hệ số regularization (Chương 9) và trị riêng (Chương 2, Chương 14). Hai cách dùng không xuất hiện trong cùng một công thức, trừ Mục 9.3 là nơi trị riêng được viết qua giá trị suy biến did_i để tránh nhầm.

0.2Quy ước thuật ngữ#

Giáo trình dùng thuật ngữ theo cách phổ biến trong cộng đồng học máy tiếng Việt, có tham khảo bản dịch tiếng Việt các cheatsheet CS229 và CS230 của Đại học Stanford. Thuật ngữ nào đã có tên tiếng Việt thông dụng thì dùng tiếng Việt; thuật ngữ nào người làm nghề vẫn gọi bằng tiếng Anh thì giữ nguyên tiếng Anh.

Tiếng Anh Dùng trong giáo trình
supervised / unsupervised learning học có giám sát / học không giám sát
regression / classification hồi quy / phân loại
loss function hàm mất mát
learning rate tốc độ học
normal equations phương trình chuẩn
training / validation / test set tập huấn luyện / tập xác thực / tập kiểm tra
confusion matrix ma trận nhầm lẫn
accuracy độ chính xác (accuracy)
precision, recall, F1 score precision, recall, điểm F1
bias (của một ước lượng) độ chệch
variance phương sai
overfitting / underfitting overfitting / underfitting
regularization regularization
cross-validation cross-validation
gradient descent, momentum, mini-batch giữ nguyên tiếng Anh
likelihood hàm hợp lý (likelihood)
prior / posterior phân phối tiên nghiệm / phân phối hậu nghiệm
cross-entropy cross-entropy
eigenvalue / eigenvector trị riêng / vector riêng
singular value decomposition phân tích giá trị suy biến (SVD)
support vector machine máy vector hỗ trợ (SVM)
kernel, margin kernel, lề
principal component analysis phân tích thành phần chính (PCA)

Chữ bias trong tiếng Anh có hai nghĩa khác nhau. Nghĩa thứ nhất là sai lệch có hệ thống của một ước lượng so với giá trị thật; giáo trình gọi là độ chệch, theo cách gọi "ước lượng không chệch" quen thuộc của thống kê. Nghĩa thứ hai là tham số cộng thêm bb trong w⊤x+bw^\top x + b; giáo trình gọi là hệ số chặn. Bảng đối chiếu đầy đủ nằm ở trang Từ điển thuật ngữ.

0.3Quy ước về chiều và cách viết số#

Ma trận dữ liệu XX có nn hàng ứng với nn điểm dữ liệu và dd cột ứng với dd đặc trưng, đúng như X.shape == (n, d) trong NumPy. Trong công thức, xx là vector cột nên tích với trọng số viết là w⊤xw^\top x; trong mã, cả tập dữ liệu nhân với trọng số viết là X @ w. Hai cách viết chỉ khác nhau một phép chuyển vị.

Phần chữ dùng dấu phẩy thập phân theo lối Việt Nam (0,15). Phần mã và kết quả in ra từ script giữ dấu chấm như Python (0.15).