Nền tảnggiáo trình tự học
Chương 1710 bài · 67 câu trắc nghiệm

17. Bài tập#

Mười bài tập có lời giải chi tiết và ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo từng chương.

Bài 1
tính tayCơ bảnChương 4
#

Cho bốn điểm (x,y)=(1,2),(2,3),(3,5),(4,6)(x, y) = (1,2), (2,3), (3,5), (4,6) và mô hình y=w0+w1xy = w_0 + w_1 x. (a) Lập ma trận XX có cột hằng số, rồi tính X⊤XX^\top X và X⊤yX^\top y. (b) Giải phương trình chuẩn để tìm w0w_0, w1w_1. (c) Tính phần dư của từng điểm. Tổng các phần dư bằng bao nhiêu, và vì sao kết quả đó không phải ngẫu nhiên? (d) Lặp lại với hồi quy ridge, λ=1\lambda = 1. Các hệ số thay đổi theo chiều nào?

Xem lời giải chi tiết

(a) Lập ma trận. Thêm cột hằng số 1 ứng với hệ số chặn:

X=(11121314),y=(2356).X = \begin{pmatrix}1&1\\1&2\\1&3\\1&4\end{pmatrix}, \qquad y = \begin{pmatrix}2\\3\\5\\6\end{pmatrix}.

X⊤X=(4101030),X⊤y=(1647).X^\top X = \begin{pmatrix}4 & 10\\ 10 & 30\end{pmatrix}, \qquad X^\top y = \begin{pmatrix}16\\ 47\end{pmatrix}.

Kiểm nhanh: phần tử (1,1)(1,1) của X⊤XX^\top X là n=4n = 4; phần tử (1,2)(1,2) là ∑xi=10\sum x_i = 10; phần tử (2,2)(2,2) là ∑xi2=30\sum x_i^2 = 30. Phần tử đầu của X⊤yX^\top y là ∑yi=16\sum y_i = 16, phần tử sau là ∑xiyi=2+6+15+24=47\sum x_i y_i = 2 + 6 + 15 + 24 = 47.

(b) Giải. Định thức =4⋅30−102=20= 4\cdot30 - 10^2 = 20, nên

(X⊤X)−1=120(30−10−104).(X^\top X)^{-1} = \frac{1}{20}\begin{pmatrix}30 & -10\\ -10 & 4\end{pmatrix}.

w^=120(30⋅16−10⋅47−10⋅16+4⋅47)=120(1028)=(0,51,4).\hat w = \frac{1}{20}\begin{pmatrix}30\cdot16 - 10\cdot47\\ -10\cdot16 + 4\cdot47\end{pmatrix} = \frac{1}{20}\begin{pmatrix}10\\ 28\end{pmatrix} = \begin{pmatrix}0{,}5\\ 1{,}4\end{pmatrix}.

Vậy y^=0,5+1,4x\hat y = 0{,}5 + 1{,}4x.

(c) Phần dư.

xx yy y^\hat y dư
1 2 1,9 +0,1+0{,}1
2 3 3,3 −0,3-0{,}3
3 5 4,7 +0,3+0{,}3
4 6 6,1 −0,1-0{,}1

Tổng phần dư bằng 0 (máy tính cho 4,4×10−164{,}4\times10^{-16}, tức sai số làm tròn), và tổng bình phương phần dư là RSS=0,20RSS = 0{,}20.

Vì sao tổng bằng 0. Phương trình chuẩn là X⊤(y−Xw^)=0X^\top(y - X\hat w) = 0, tức X⊤r=0X^\top r = 0. Hàng đầu của X⊤X^\top là cột hằng số, gồm toàn số 1, nên hàng ấy cho đúng ∑iri=0\sum_i r_i = 0.

Điều này đúng với mọi mô hình có hệ số chặn. Nó còn có cách hiểu hình học: vector phần dư trực giao với mọi cột của XX, tức trực giao với toàn bộ không gian cột. Bình phương tối thiểu chính là phép chiếu vuông góc của yy lên không gian cột của XX.

(d) Ridge với λ=1\lambda = 1.

X⊤X+I=(5101031),det⁡=155−100=55,X^\top X + I = \begin{pmatrix}5 & 10\\ 10 & 31\end{pmatrix}, \quad \det = 155 - 100 = 55,

w^ridge=155(31⋅16−10⋅47−10⋅16+5⋅47)=155(2675)=(0,47271,3636).\hat w_{\text{ridge}} = \frac{1}{55}\begin{pmatrix}31\cdot16 - 10\cdot47\\ -10\cdot16 + 5\cdot47\end{pmatrix} = \frac{1}{55}\begin{pmatrix}26\\ 75\end{pmatrix} = \begin{pmatrix}0{,}4727\\ 1{,}3636\end{pmatrix}.

Cả hai hệ số co về phía 0: 0,5→0,47270{,}5 \to 0{,}4727 và 1,4→1,36361{,}4 \to 1{,}3636.

Lưu ý

Ở đây hệ số chặn w0w_0 cũng bị phạt, điều thường không mong muốn: phạt hệ số chặn làm kết quả phụ thuộc vào việc yy có bị dịch đi một hằng số hay không. Các cài đặt thực tế, kể cả sklearn.linear_model.Ridge, không phạt hệ số chặn.

Bài 2
suy luậnTrung bìnhChương 10
#

Giả sử yi=w⊤xi+ϵiy_i = w^\top x_i + \epsilon_i với ϵi∼N(0,σ2)\epsilon_i \sim \mathcal{N}(0,\sigma^2) độc lập, và tiên nghiệm w∼N(0,τ2I)w \sim \mathcal{N}(0, \tau^2 I). (a) Viết −log⁡p(w∣D)-\log p(w \mid \mathcal{D}), bỏ các hằng số không phụ thuộc ww. (b) Chứng minh rằng điểm cực tiểu của biểu thức đó trùng với nghiệm hồi quy ridge, và chỉ ra λ=σ2/τ2\lambda = \sigma^2/\tau^2. (c) Khi tiên nghiệm chặt hơn (τ\tau nhỏ hơn), λ\lambda thay đổi theo chiều nào? Giải thích vì sao chiều đó hợp lý. (d) Nếu thay tiên nghiệm Gauss bằng tiên nghiệm Laplace thì được thuật toán nào, và tiên nghiệm đó diễn đạt niềm tin gì về ww?

Xem lời giải chi tiết

(a) Âm log hậu nghiệm. Theo định lý Bayes, p(w∣D)∝p(D∣w) p(w)p(w \mid \mathcal{D}) \propto p(\mathcal{D}\mid w)\,p(w).

Phần hợp lý, với nhiễu Gauss độc lập:

−log⁡p(D∣w)=∑i=1n(yi−w⊤xi)22σ2+ha˘ˋng soˆˊ=∥y−Xw∥22σ2+ha˘ˋng soˆˊ.\begin{aligned} -\log p(\mathcal{D}\mid w) &= \sum_{i=1}^{n}\frac{(y_i - w^\top x_i)^2}{2\sigma^2} + \text{hằng số} \\ &= \frac{\|y - Xw\|^2}{2\sigma^2} + \text{hằng số}. \end{aligned}

Phần tiên nghiệm, với w∼N(0,τ2I)w \sim \mathcal{N}(0, \tau^2 I):

−log⁡p(w)=∥w∥22τ2+ha˘ˋng soˆˊ.-\log p(w) = \frac{\|w\|^2}{2\tau^2} + \text{hằng số}.

Cộng lại và bỏ mọi hằng số không phụ thuộc ww:

−log⁡p(w∣D)  =˙  ∥y−Xw∥22σ2+∥w∥22τ2.-\log p(w\mid\mathcal{D}) \;\dot=\; \frac{\|y - Xw\|^2}{2\sigma^2} + \frac{\|w\|^2}{2\tau^2}.

(b) Suy ra ridge. Nhân cả hai vế với 2σ22\sigma^2 — phép này không đổi vị trí cực tiểu:

w^MAP=arg⁡min⁡w  ∥y−Xw∥2+σ2τ2∥w∥2.\hat w_{\text{MAP}} = \arg\min_w\; \|y - Xw\|^2 + \frac{\sigma^2}{\tau^2}\|w\|^2.

So với Định nghĩa 9.2, đây chính là bài toán ridge với

λ=σ2τ2\boxed{\lambda = \frac{\sigma^2}{\tau^2}}

Kiểm chứng bằng số ở Mục 10.4: với σ=1\sigma = 1 và τ=0,7\tau = 0{,}7 thì λ=2,040816\lambda = 2{,}040816, và nghiệm ridge dạng đóng lệch so với nghiệm MAP tìm bằng BFGS 1,97×10−81{,}97\times10^{-8}, trong phạm vi dung sai của thuật toán tối ưu.

(c) Tiên nghiệm chặt hơn. τ\tau nhỏ đi thì λ=σ2/τ2\lambda = \sigma^2/\tau^2 lớn lên, tức regularization mạnh hơn.

Chiều này hợp lý vì τ\tau nhỏ nghĩa là ta tin chắc rằng các hệ số phải gần 0. Niềm tin càng chắc thì dữ liệu càng phải đưa ra bằng chứng mạnh mới kéo được hệ số ra xa 0, và đó chính là tác dụng của regularization mạnh.

Tỉ số σ2/τ2\sigma^2/\tau^2 so sánh hai nguồn không chắc chắn: σ2\sigma^2 là mức nhiễu của dữ liệu, τ2\tau^2 là độ rộng của tiên nghiệm. Dữ liệu càng nhiễu (σ\sigma lớn) thì tiên nghiệm càng được coi trọng; tiên nghiệm càng rộng (τ\tau lớn) thì dữ liệu càng được coi trọng.

(d) Tiên nghiệm Laplace. Với p(wj)∝exp⁡(−∣wj∣/b)p(w_j) \propto \exp(-|w_j|/b):

−log⁡p(w)=1b∑j∣wj∣+ha˘ˋng soˆˊ=∥w∥1b+ha˘ˋng soˆˊ,-\log p(w) = \frac{1}{b}\sum_j |w_j| + \text{hằng số} = \frac{\|w\|_1}{b} + \text{hằng số},

cho ra lasso.

Tiên nghiệm này diễn đạt niềm tin rằng nhiều hệ số nên bằng đúng 0. Phân phối Laplace có đỉnh nhọn tại 0 (mật độ không khả vi ở đó), nên dồn nhiều xác suất sát 0 hơn phân phối Gauss, đồng thời có đuôi dày hơn nên vẫn cho phép một vài hệ số lớn. Đó là mô tả của một vector thưa.

Bài 3
tính tayCơ bảnChương 5
#

Mục 5.3 đo được: với κ=10 000\kappa = 10\,000, gradient descent cần 92 104 vòng lặp, còn có momentum chỉ cần 1 297 vòng lặp. (a) Ước lượng số vòng lặp của cả hai phương pháp khi κ=40 000\kappa = 40\,000, dựa vào bậc lý thuyết O(κ)O(\kappa) và O(κ)O(\sqrt\kappa). (b) Một người nói: "Bài toán của tôi có một triệu chiều nên gradient descent sẽ rất chậm." Nhận định này đúng hay sai, và vì sao? (c) Nêu một bước tiền xử lý đơn giản làm giảm κ\kappa, và giải thích cơ chế.

Xem lời giải chi tiết

(a) Ước lượng ở κ=40 000\kappa = 40\,000. Số điều kiện tăng 4 lần so với 10 00010\,000.

Bậc Hệ số nhân Ước lượng
Gradient descent O(κ)O(\kappa) ×4\times 4 92 104×4≈368 00092\,104 \times 4 \approx \mathbf{368\,000} vòng
Có momentum O(κ)O(\sqrt\kappa) ×2\times 2 1 297×2≈2 6001\,297 \times 2 \approx \mathbf{2\,600} vòng

Tỉ số giữa hai phương pháp tăng từ 71 lên khoảng 142 lần: lợi ích của momentum tăng theo độ khó của bài toán, không phải một hệ số cố định.

(b) "Bài toán tôi có 1 triệu chiều nên GD sẽ rất chậm."

Nhận định này sai. Tốc độ hội tụ của gradient descent phụ thuộc số điều kiện κ\kappa chứ không phụ thuộc số chiều dd. Một bài toán 1 triệu chiều nhưng có κ=5\kappa = 5 hội tụ nhanh hơn nhiều một bài toán 2 chiều có κ=10 000\kappa = 10\,000.

Số chiều ảnh hưởng tới chi phí của mỗi vòng lặp (O(nd)O(nd) cho một lần tính gradient), không ảnh hưởng tới số vòng lặp cần thiết. Nhầm lẫn giữa hai điều này là một trong các câu trả lời chưa đạt ở Mục 18.8.

(c) Chuẩn hoá đặc trưng.

Trừ trung bình và chia cho độ lệch chuẩn từng cột. Cơ chế: nếu một đặc trưng có biên độ 10610^6 còn một đặc trưng khác có biên độ 10−310^{-3}, thì các trị riêng của X⊤XX^\top X chênh nhau cỡ 101810^{18}, tức κ≈1018\kappa \approx 10^{18}. Đưa mọi đặc trưng về cùng phương sai làm các trị riêng về cùng cỡ độ lớn, và κ\kappa giảm theo.

Cùng lý do giải thích vì sao chuẩn hoá quan trọng với mạng nơ-ron; xem Chương 6 của Học sâu.

Bài 4
suy luậnTrung bìnhChương 5
#

Sai số của sai phân trung tâm gồm hai phần: sai số cắt cụt cỡ C1ε2C_1\varepsilon^2 và sai số làm tròn cỡ C2u/εC_2 u/\varepsilon, với u≈2,22×10−16u \approx 2{,}22\times10^{-16}. (a) Cực tiểu tổng hai phần theo ε\varepsilon và chứng minh ε∗∝u1/3\varepsilon^* \propto u^{1/3}. (b) Làm tương tự với sai phân tiến (sai số cắt cụt cỡ C1εC_1\varepsilon) và chứng minh ε∗∝u1/2\varepsilon^* \propto u^{1/2}. (c) So sánh với hai giá trị đo được ở Mục 5.5. (d) Vì sao sai phân trung tâm tốn gấp đôi số lần tính hàm mà vẫn được ưa dùng hơn?

Xem lời giải chi tiết

(a) Sai phân trung tâm. Tổng sai số:

E(ε)=C1ε2+C2uε.E(\varepsilon) = C_1\varepsilon^2 + \frac{C_2 u}{\varepsilon}.

Lấy đạo hàm và cho bằng 0:

E′(ε)=2C1ε−C2uε2=0  ⟹  ε3=C2u2C1⟹  ε∗=(C2u2C1)1/3∝u1/3\begin{gathered} E'(\varepsilon) = 2C_1\varepsilon - \frac{C_2u}{\varepsilon^2} = 0 \;\Longrightarrow\; \varepsilon^3 = \frac{C_2 u}{2C_1} \\ \Longrightarrow\; \boxed{\varepsilon^* = \left(\frac{C_2u}{2C_1}\right)^{1/3} \propto u^{1/3}} \end{gathered}

Sai số tại đó cỡ u2/3≈3,7×10−11u^{2/3} \approx 3{,}7\times10^{-11}. Đây là độ chính xác tốt nhất có thể đạt với sai phân trung tâm; không chọn ε\varepsilon nào cho kết quả tốt hơn.

(b) Sai phân tiến. Sai số cắt cụt chỉ bậc nhất:

E(ε)=C1ε+C2uε,E′(ε)=C1−C2uε2=0  ⟹  ε∗∝u1/2\begin{gathered} E(\varepsilon) = C_1\varepsilon + \frac{C_2u}{\varepsilon}, \\ E'(\varepsilon) = C_1 - \frac{C_2u}{\varepsilon^2} = 0 \;\Longrightarrow\; \boxed{\varepsilon^* \propto u^{1/2}} \end{gathered}

Sai số tốt nhất đạt được cỡ u1/2≈1,5×10−8u^{1/2} \approx 1{,}5\times10^{-8}.

(c) Đối chiếu với số đo.

Lý thuyết Đo được
Trung tâm u1/3=6,06×10−6u^{1/3} = 6{,}06\times10^{-6} 5,62×10−65{,}62\times10^{-6}
Tiến u1/2=1,49×10−8u^{1/2} = 1{,}49\times10^{-8} 1,78×10−81{,}78\times10^{-8}

Cả hai khớp trong phạm vi độ phân giải của lưới quét: lưới có 53 điểm trên 13 bậc độ lớn, tức mỗi bước là hệ số 1,81{,}8, và cả hai độ lệch đều nhỏ hơn một bước lưới.

Sai số tốt nhất cũng khớp về bậc: sai phân trung tâm đạt 1,16×10−111{,}16\times10^{-11}, so với dự đoán cỡ u2/3=3,7×10−11u^{2/3} = 3{,}7\times10^{-11}.

(d) Vì sao ưa sai phân trung tâm. Với mỗi toạ độ, sai phân trung tâm cần hai lần tính hàm, f(x+ε)f(x+\varepsilon) và f(x−ε)f(x-\varepsilon), còn sai phân tiến chỉ cần một lần tính mới vì f(x)f(x) đã có sẵn. Đổi lại, sai số tốt nhất giảm từ cỡ 10−810^{-8} xuống cỡ 10−1110^{-11}, hơn ba bậc độ lớn.

Khoảng cách này quan trọng vì mục đích của việc kiểm tra là phân biệt lỗi cài đặt với sai số số học. Với sai phân tiến, sai số tương đối 10−710^{-7} có thể là lỗi mà cũng có thể chỉ là sai số số học, nên không kết luận được. Với sai phân trung tâm, sai số số học chỉ cỡ 10−1110^{-11}, nên 10−710^{-7} là dấu hiệu rõ của lỗi.

Bài 5
tính tayCơ bảnChương 6
#

Một tập dữ liệu tách được tuyến tính có mọi điểm nằm trong hình cầu bán kính R=2R = 2 và có lề γ=0,1\gamma = 0{,}1. (a) Chặn của định lý Novikoff cho số lần cập nhật của perceptron bằng bao nhiêu? (b) Nếu thêm 10 000 điểm nữa (vẫn tách được, vẫn cùng RR và γ\gamma), chặn thay đổi thế nào? Điều đó cho biết gì? (c) Nếu nhân mọi xix_i với 10, thì RR, γ\gamma và chặn thay đổi thế nào? (d) Vì sao perceptron không có bảo đảm hội tụ khi dữ liệu không tách được? Trả lời dựa vào hình dạng của hàm mất mát ở Hình 5.

Xem lời giải chi tiết

(a) Chặn Novikoff.

(Rγ)2=(20,1)2=202=400 laˆˋn cập nhật\left(\frac{R}{\gamma}\right)^2 = \left(\frac{2}{0{,}1}\right)^2 = 20^2 = \boxed{400 \text{ lần cập nhật}}

(b) Thêm 10 000 điểm. Chặn không đổi, vẫn là 400.

Công thức (R/γ)2(R/\gamma)^2 không chứa nn và không chứa dd: số lần perceptron cập nhật bị chặn bởi hình học của bài toán, tức kích thước của dữ liệu và độ rộng khoảng trống giữa hai lớp, chứ không bởi lượng dữ liệu hay số chiều.

Một hệ quả cụ thể: perceptron vẫn chạy được trên dữ liệu có số chiều rất cao (ví dụ văn bản với hàng trăm nghìn đặc trưng), miễn là dữ liệu tách được với lề không quá nhỏ.

(c) Nhân mọi xix_i với 10.

  • R→10R=20R \to 10R = 20.
  • γ→10γ=1\gamma \to 10\gamma = 1, vì lề là min⁡iyi(w∗⊤xi)\min_i y_i(w^{*\top}x_i) với ∥w∗∥=1\|w^*\| = 1, nên nó co giãn cùng xx.
  • Chặn: (20/1)2=400(20/1)^2 = 400, không đổi.

Chặn bất biến với phép co giãn, đúng như mong đợi: nhân toàn bộ dữ liệu với một hằng số chỉ đổi đơn vị đo, không làm bài toán dễ hơn hay khó hơn.

(d) Vì sao không có bảo đảm khi dữ liệu không tách được.

Chứng minh của Novikoff dựa vào sự tồn tại của một vector w∗w^* tách đúng mọi điểm với lề γ>0\gamma > 0. Khi dữ liệu không tách được, vector đó không tồn tại và lập luận không áp dụng được.

Nhìn từ hàm mất mát (Hình 5): mất mát perceptron max⁡(0,−m)\max(0, -m) bằng 0 với mọi m≥0m \ge 0, nên thuật toán ngừng điều chỉnh một điểm ngay khi nó vừa được phân loại đúng, dù nó nằm sát biên. Khi các lớp chồng lấn, sửa một điểm lại làm sai một điểm khác, và quá trình không kết thúc.

Ở Mục 6.2, trên dữ liệu không tách được, perceptron mắc 17 977 lỗi qua 2 000 lượt duyệt và không hội tụ. Mất mát hinge và logistic vẫn dương tại m=0m = 0, nên vẫn tiếp tục đẩy các điểm ra xa biên; kết hợp với regularization, chúng cho bài toán lồi có nghiệm xác định kể cả khi dữ liệu không tách được.

Bài 6
tính tayCơ bảnChương 8
#

Một mô hình phát hiện gian lận cho ma trận nhầm lẫn sau trên 20 000 giao dịch:

Xem lời giải chi tiết

(a) Bốn chỉ số. Từ bảng: TP=102TP = 102, FN=94FN = 94, FP=105FP = 105, TN=19 699TN = 19\,699; tổng n=20 000n = 20\,000.

độ chıˊnh xaˊc=102+19 69920 000=19 80120 000=0,9900\text{độ chính xác} = \frac{102 + 19\,699}{20\,000} = \frac{19\,801}{20\,000} = \mathbf{0{,}9900}

precision=102102+105=102207=0,4928\text{precision} = \frac{102}{102 + 105} = \frac{102}{207} = \mathbf{0{,}4928}

recall=102102+94=102196=0,5204\text{recall} = \frac{102}{102 + 94} = \frac{102}{196} = \mathbf{0{,}5204}

F1=2×0,4928×0,52040,4928+0,5204=0,5062F_1 = \frac{2 \times 0{,}4928 \times 0{,}5204}{0{,}4928 + 0{,}5204} = \mathbf{0{,}5062}

(b) Bộ "luôn đoán bình thường". Nó đúng ở toàn bộ lớp âm và sai ở toàn bộ lớp dương:

độ chıˊnh xaˊc=19 699+10520 000=19 80420 000=0,9902\text{độ chính xác} = \frac{19\,699 + 105}{20\,000} = \frac{19\,804}{20\,000} = \mathbf{0{,}9902}

(c) Kết luận. Bộ phân loại không phát hiện được ca gian lận nào có độ chính xác 0,9902, cao hơn bộ phân loại ở (a) (0,9900). Chọn mô hình theo độ chính xác sẽ dẫn tới chọn mô hình vô dụng.

Độ chính xác bị chi phối bởi lớp đa số: lớp âm chiếm 99,02% nên luôn đoán lớp âm đã được 99,02%. Mọi cải thiện trên lớp dương chỉ có thể đóng góp tối đa 0,98 điểm phần trăm vào độ chính xác.

Độ chính xác chỉ phù hợp khi các lớp tương đối cân bằng. Ở đây nên dùng precision, recall, F1F_1 hoặc PR-AUC.

(d) Bỏ sót đắt gấp 20 lần báo động nhầm.

Nên hạ ngưỡng. Ngưỡng thấp hơn làm mô hình báo động nhiều hơn: recall tăng, precision giảm, đúng chiều cần thiết khi FN đắt hơn FP.

Thước đo để chọn ngưỡng không nên là F1F_1, vì F1F_1 coi precision và recall quan trọng như nhau, điều không đúng ở đây. Hai lựa chọn phù hợp:

  1. FβF_\beta với β=20≈4,5\beta = \sqrt{20} \approx 4{,}5, vì FβF_\beta đặt trọng số cho recall gấp β2\beta^2 lần precision:

    Fβ=(1+β2) PRβ2P+R.F_\beta = \frac{(1+\beta^2)\,PR}{\beta^2 P + R}.

  2. Cực tiểu trực tiếp chi phí kỳ vọng: đặt chi phıˊ=20⋅FN+1⋅FP\text{chi phí} = 20 \cdot FN + 1 \cdot FP rồi quét ngưỡng để tìm giá trị nhỏ nhất. Cách này tối ưu đúng đại lượng mà bộ phận rủi ro quan tâm.

Khi biết chi phí thật, cách thứ hai nên được ưu tiên; các thước đo như F1F_1 dùng khi không biết chi phí.

Bài 7
tính tayTrung bìnhChương 13
#

Xét SVM lề cứng trên đúng hai điểm: x1=(1,1)x_1 = (1,1) có nhãn +1+1 và x2=(−1,−1)x_2 = (-1,-1) có nhãn −1-1. (a) Dùng tính đối xứng để lập luận rằng b=0b = 0, rồi giải bài toán gốc để tìm ww. (b) Tính độ rộng lề 2/∥w∥2/\|w\| và so sánh với khoảng cách giữa hai điểm. Giải thích kết quả. (c) Tìm α1\alpha_1, α2\alpha_2 từ w=∑iαiyixiw = \sum_i\alpha_i y_i x_i và ràng buộc ∑iαiyi=0\sum_i\alpha_i y_i = 0. (d) Tính giá trị bài toán gốc 12∥w∥2\tfrac12\|w\|^2 và giá trị bài toán đối ngẫu. Khe đối ngẫu bằng bao nhiêu? (e) Thêm điểm x3=(5,5)x_3 = (5,5) có nhãn +1+1. Nghiệm có thay đổi không? Trả lời bằng điều kiện bù.

Xem lời giải chi tiết

(a) Lập luận đối xứng và giải bài toán gốc.

Hai điểm x1=(1,1)x_1 = (1,1) và x2=(−1,−1)x_2 = (-1,-1) đối xứng qua gốc toạ độ, và nhãn của chúng đối nhau. Nên siêu phẳng tối ưu phải đi qua trung điểm của chúng, tức qua gốc: b=0b = 0.

Cũng theo đối xứng, ww phải cùng phương với x1−x2=(2,2)x_1 - x_2 = (2,2), tức w=(a,a)w = (a, a).

Ràng buộc yi(w⊤xi+b)≥1y_i(w^\top x_i + b) \ge 1:

  • Với x1x_1: a+a=2a≥1a + a = 2a \ge 1.
  • Với x2x_2: −(−a−a)=2a≥1-(-a - a) = 2a \ge 1.

Cả hai cho a≥1/2a \ge 1/2. Ta tối thiểu 12∥w∥2=a2\tfrac12\|w\|^2 = a^2, nên lấy aa nhỏ nhất:

w=(0,5;  0,5),b=0\boxed{w = (0{,}5;\; 0{,}5), \qquad b = 0}

(b) Lề. ∥w∥=0,5=0,7071\|w\| = \sqrt{0{,}5} = 0{,}7071, nên

leˆˋ=2∥w∥=20,7071=2,8284.\text{lề} = \frac{2}{\|w\|} = \frac{2}{0{,}7071} = \mathbf{2{,}8284}.

Khoảng cách giữa hai điểm: ∥x1−x2∥=∥(2,2)∥=22=2,8284\|x_1 - x_2\| = \|(2,2)\| = 2\sqrt2 = \mathbf{2{,}8284}.

Hai giá trị bằng nhau. Điều này hợp lý: chỉ có hai điểm, cả hai đều là vector hỗ trợ và nằm đúng trên hai mép lề, siêu phẳng nằm chính giữa chúng, nên độ rộng lề bằng đúng khoảng cách giữa hai điểm.

(c) Nhân tử Lagrange. Từ w=∑iαiyixiw = \sum_i \alpha_i y_i x_i:

(0,5; 0,5)=α1⋅(+1)⋅(1,1)+α2⋅(−1)⋅(−1,−1)=(α1+α2)(1,1),\begin{aligned} (0{,}5;\,0{,}5) &= \alpha_1 \cdot (+1) \cdot (1,1) + \alpha_2 \cdot (-1) \cdot (-1,-1) \\ &= (\alpha_1 + \alpha_2)(1,1), \end{aligned}

nên α1+α2=0,5\alpha_1 + \alpha_2 = 0{,}5. Ràng buộc ∑iαiyi=0\sum_i\alpha_i y_i = 0 cho α1−α2=0\alpha_1 - \alpha_2 = 0. Giải hệ:

α1=α2=0,25\boxed{\alpha_1 = \alpha_2 = 0{,}25}

(d) Đối ngẫu mạnh.

Bài toán gốc: 12∥w∥2=12(0,52+0,52)=12⋅0,5=0,25\tfrac12\|w\|^2 = \tfrac12 (0{,}5^2 + 0{,}5^2) = \tfrac12 \cdot 0{,}5 = \mathbf{0{,}25}.

Bài toán đối ngẫu: với x1⊤x1=2x_1^\top x_1 = 2, x2⊤x2=2x_2^\top x_2 = 2, x1⊤x2=−2x_1^\top x_2 = -2 và y1y2=−1y_1y_2 = -1:

∑iαi−12∑i,jαiαjyiyjxi⊤xj=0,5−12[0,0625⋅2+0,0625⋅2+2⋅0,0625⋅(−1)⋅(−2)]=0,5−12⋅0,5=0,25.\begin{aligned} &\sum_i\alpha_i - \tfrac12\sum_{i,j}\alpha_i\alpha_j y_iy_j x_i^\top x_j \\ &= 0{,}5 - \tfrac12\big[0{,}0625\cdot2 + 0{,}0625\cdot2 + 2\cdot0{,}0625\cdot(-1)\cdot(-2)\big] \\ &= 0{,}5 - \tfrac12 \cdot 0{,}5 = \mathbf{0{,}25}. \end{aligned}

Khe đối ngẫu bằng 0, tức đối ngẫu mạnh, đúng như điều kiện Slater bảo đảm.

(e) Thêm điểm x3=(5,5)x_3 = (5,5) nhãn +1+1.

Nghiệm không đổi. Kiểm tra ràng buộc của điểm mới với nghiệm cũ:

y3(w⊤x3+b)=+1⋅(0,5⋅5+0,5⋅5)=5  ≥  1.  ✓y_3(w^\top x_3 + b) = +1 \cdot (0{,}5\cdot5 + 0{,}5\cdot5) = 5 \;\ge\; 1. \;\checkmark

Ràng buộc thoả nhưng không chặt (bằng 5 chứ không bằng 1). Theo điều kiện bù αifi(x∗)=0\alpha_i f_i(x^*) = 0 ở Mục 12.4, ràng buộc không chặt kéo theo α3=0\alpha_3 = 0, nên x3x_3 không đóng góp vào w=∑iαiyixiw = \sum_i\alpha_i y_i x_i.

Đây là cơ chế tạo ra tính thưa của SVM, và là lý do ở Mục 13.3 chỉ 3 trên 120 điểm quyết định nghiệm. Thêm bao nhiêu điểm nằm ngoài lề cũng không làm mô hình thay đổi.

Bài 8
tính tayCơ bảnChương 14
#

Một ma trận hiệp phương sai có các trị riêng λ=(10; 5; 3; 1,5; 0,5)\lambda = (10;\, 5;\, 3;\, 1{,}5;\, 0{,}5). (a) Cần giữ bao nhiêu thành phần chính để giữ được ít nhất 85% phương sai? (b) Với k=2k = 2 và n=101n = 101 điểm dữ liệu, sai số tái tạo ∥Xc−Xk∥F2\|X_c - X_k\|_F^2 bằng bao nhiêu? (c) Một người nói: "Giữ 90% phương sai nên mô hình phân loại chỉ kém đi một chút." Dùng kết quả ở Mục 14.4 để phản bác. (d) Nếu đổi đơn vị của một đặc trưng từ mét sang milimét, các trị riêng thay đổi thế nào? Từ đó rút ra điều gì về việc chuẩn hoá trước PCA?

Xem lời giải chi tiết

Trị riêng λ=(10; 5; 3; 1,5; 0,5)\lambda = (10;\, 5;\, 3;\, 1{,}5;\, 0{,}5), tổng =20= 20.

(a) Số thành phần cho ≥ 85% phương sai.

kk Tổng giữ lại % phương sai
1 10 50,0%
2 15 75,0%
3 18 90,0%
4 19,5 97,5%

Cần k=3\boxed{k = 3}.

(b) Sai số tái tạo với k=2k = 2, n=101n = 101. Theo định lý Eckart–Young (Mục 14.3):

∥Xc−Xk∥F2=(n−1)∑i>kλi=100×(3+1,5+0,5)=100×5=500.\begin{aligned} \|X_c - X_k\|_F^2 &= (n-1)\sum_{i>k}\lambda_i = 100 \times (3 + 1{,}5 + 0{,}5) \\ &= 100 \times 5 = \boxed{500}. \end{aligned}

(c) Bác bỏ "giữ 90% phương sai nên chỉ kém đi một chút".

Phát biểu này lẫn lộn hai đại lượng khác nhau: phương sai được giữ lại và thông tin phân loại được giữ lại. PCA cực đại đại lượng thứ nhất và không xét đại lượng thứ hai, vì nó không dùng nhãn.

Phản ví dụ ở Mục 14.4: thành phần chính thứ nhất giữ 96,1% phương sai nhưng cho AUC 0,502, ngang đoán ngẫu nhiên. Trên cùng dữ liệu, hướng của LDA cho AUC 0,9987.

Cơ chế: dữ liệu có một hướng nhiễu biên độ lớn, không mang thông tin về lớp, và một hướng tín hiệu biên độ nhỏ. PCA chọn hướng nhiễu vì phương sai của nó lớn hơn, và bỏ đi đúng hướng cần giữ.

Phương sai lớn không có nghĩa là hữu ích cho bài toán. Khi mục tiêu là phân loại và có nhãn, nên thử LDA, hoặc ít nhất đo hiệu năng phân loại sau khi giảm chiều thay vì dựa vào tỉ lệ phương sai.

(d) Đổi đơn vị từ mét sang milimét.

Đặc trưng đó được nhân với 1 000, nên phương sai của nó nhân với 10610^6. Ma trận hiệp phương sai thay đổi theo, và trị riêng ứng với hướng gần trục của đặc trưng đó tăng lên cỡ 10610^6 lần.

Hệ quả là thành phần chính thứ nhất gần như trùng với đặc trưng đó, bất kể nó có quan trọng hay không. Kết quả PCA khi đó phản ánh việc chọn đơn vị đo nhiều hơn là cấu trúc của dữ liệu.

Vì PCA không bất biến với phép co giãn từng đặc trưng, cần chuẩn hoá trước khi áp dụng khi các đặc trưng có đơn vị khác nhau. Việc này tương đương với làm PCA trên ma trận tương quan thay vì ma trận hiệp phương sai. Ngoại lệ là khi mọi đặc trưng đã cùng đơn vị và thang đo có ý nghĩa, như cường độ điểm ảnh.

Cây quyết định không gặp vấn đề này, vì cây bất biến với mọi phép biến đổi đơn điệu trên từng đặc trưng; xem Chương 3 của Học sâu.

Bài 9
chẩn đoánTrung bìnhChương 15
#

Với mỗi tình huống sau, nêu nguyên nhân có thể và hai việc nên làm: (a) Chạy K-means 5 lần trên cùng dữ liệu, được 5 kết quả khác hẳn nhau. (b) K-means chia đôi một cụm dài và dẹt, trong khi gộp hai cụm tròn nhỏ nằm gần nhau. (c) Inertia giảm đều theo kk, không thấy khuỷu tay. (d) Một cụm chứa 98% số điểm, bốn cụm còn lại mỗi cụm chỉ có vài điểm.

Xem lời giải chi tiết

(a) Năm lần chạy cho năm kết quả khác hẳn nhau.

Nguyên nhân: mỗi lần chạy dừng ở một cực tiểu địa phương khác nhau. Đây là hành vi bình thường của K-means, không phải lỗi, vì bài toán NP-khó và hàm mục tiêu không lồi. Ở Mục 15.2, khởi tạo ngẫu nhiên cho nghiệm tồi trong 71,5% số lần chạy.

Hai việc nên làm:

  1. Chạy nhiều lần (10 tới 50) với hạt giống khác nhau rồi giữ kết quả có inertia nhỏ nhất. Trong scikit-learn, đặt tham số n_init tường minh, vì từ phiên bản 1.4 giá trị mặc định 'auto' chỉ chạy một lần với k-means++.
  2. Dùng k-means++ thay cho khởi tạo ngẫu nhiên. Trong thí nghiệm, nó giảm tỉ lệ nghiệm tồi xuống 46,5%.

(b) Chia đôi cụm dài dẹt, gộp hai cụm tròn nhỏ gần nhau.

Nguyên nhân: dữ liệu vi phạm giả định về hình dạng cụm. K-means gán điểm theo khoảng cách Euclid tới tâm, nên biên giữa hai cụm luôn là siêu phẳng, và thuật toán ưu tiên các cụm tròn có kích thước tương đương. Các điểm ở hai đầu một cụm dài có thể gần tâm của cụm bên cạnh hơn tâm của chính cụm đó, nên cụm dài bị chia đôi.

Ở Mục 15.3, trên hai dải dẹt, độ chính xác chỉ đạt 0,5317, gần như đoán ngẫu nhiên.

Hai việc nên làm:

  1. Dùng mô hình hỗn hợp Gauss, cho phép mỗi cụm có dạng elip với hướng và độ dẹt riêng.
  2. Dùng DBSCAN hoặc phân cụm phổ, hai phương pháp xử lý được cụm có hình dạng tuỳ ý. DBSCAN còn tự xác định số cụm.

Nếu bắt buộc dùng K-means, có thể biến đổi dữ liệu trước (chuẩn hoá theo từng trục hoặc làm trắng dữ liệu) để các cụm tròn hơn, nhưng cách này chỉ hiệu quả khi mọi cụm dẹt theo cùng một hướng.

(c) Inertia giảm đều, không thấy khuỷu tay.

Nguyên nhân: rất có thể dữ liệu không có cấu trúc cụm rõ ràng. Với dữ liệu phân bố đều hoặc một đám mây Gauss duy nhất, inertia giảm đều theo kk và không có chỗ gãy, vì không có số cụm nào đúng hơn các số khác.

Cũng có thể cụm tồn tại nhưng chồng lấn nhiều, hoặc số cụm thật lớn hơn khoảng kk đang quét.

Hai việc nên làm:

  1. Dùng tiêu chí khác: hệ số silhouette (mức một điểm hợp với cụm của nó hơn cụm gần nhất khác) hoặc gap statistic (so inertia với inertia trên dữ liệu ngẫu nhiên cùng phạm vi). Gap statistic đặc biệt phù hợp ở đây vì phát hiện được trường hợp dữ liệu không có cụm.
  2. Trực quan hoá bằng PCA hoặc UMAP trước khi phân cụm. Nếu không thấy cụm trên hình chiếu, khả năng thuật toán tìm được cụm có ý nghĩa cũng thấp.

Cũng cần cân nhắc khả năng phân cụm không phải công cụ phù hợp cho bài toán này.

(d) Một cụm chứa 98% số điểm.

Nguyên nhân: thường do thang đo hoặc điểm ngoại lai. Nếu một đặc trưng có độ lớn vượt hẳn các đặc trưng khác, khoảng cách Euclid gần như chỉ phản ánh đặc trưng đó. Vài điểm ngoại lai ở rất xa có thể kéo các tâm cụm về phía chúng, để lại một tâm cho toàn bộ phần dữ liệu còn lại.

Hai việc nên làm:

  1. Chuẩn hoá đặc trưng về cùng thang đo trước khi phân cụm, theo giả định thứ ba ở Mục 15.3.
  2. Phát hiện và xử lý điểm ngoại lai trước, hoặc dùng K-medoids, phương pháp chọn tâm là điểm dữ liệu thật nên ít bị điểm ngoại lai ảnh hưởng.
Bài 10
thiết kếNâng caoChương 16
#

Một hệ thống gợi ý có 1 triệu người dùng và 100 nghìn sản phẩm, dự định dùng phân rã ma trận hạng k=50k = 50. (a) Mô hình có bao nhiêu tham số? Con số đó bằng bao nhiêu phần trăm số ô của ma trận đầy đủ? (b) Theo kết quả ở Mục 16.3, lấy mức an toàn là khoảng 5 lần hạng kk đánh giá mỗi người, thì mỗi người cần khoảng bao nhiêu đánh giá? Tổng cộng cần bao nhiêu đánh giá, bằng bao nhiêu phần trăm số ô? (c) Thực tế trung bình mỗi người chỉ có 30 đánh giá. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra, và nêu hai cách xử lý. (d) Yêu cầu sản phẩm là mọi người dùng mới đều nhận được gợi ý ngay từ phiên đầu tiên. Thiết kế phương án dự phòng, và nêu rõ khi nào chuyển sang dùng phân rã ma trận.

Xem lời giải chi tiết

(a) Số tham số.

(nu+ni) k=(106+105)×50=1,1×106×50=55 000 000\begin{aligned} (n_u + n_i)\,k &= (10^6 + 10^5) \times 50 \\ &= 1{,}1\times10^6 \times 50 = \boxed{55\,000\,000} \end{aligned}

Số ô của ma trận đầy đủ: 106×105=101110^6 \times 10^5 = 10^{11}.

5,5×1071011=0,055%\frac{5{,}5\times10^7}{10^{11}} = \mathbf{0{,}055\%}

Mô hình biểu diễn 101110^{11} ô bằng 55 triệu số, nén hơn 1 800 lần. Khả năng dự đoán các ô trống đến từ giả thiết hạng thấp, và con số 0,055% cho thấy giả thiết đó mạnh tới mức nào.

(b) Lượng đánh giá cần.

Theo Mục 16.3, lấy mức an toàn khoảng 5k5k đánh giá mỗi người:

5×50=250 đaˊnh giaˊ moˆ˜i người5 \times 50 = \boxed{250 \text{ đánh giá mỗi người}}

Tổng cộng: 106×250=25010^6 \times 250 = \mathbf{250} triệu đánh giá, bằng

2,5×1081011=0,25% soˆˊ oˆ.\frac{2{,}5\times10^8}{10^{11}} = \mathbf{0{,}25\%} \text{ số ô}.

(c) Thực tế chỉ có 30 đánh giá mỗi người.

30 so với 250 là thiếu hơn 8 lần. Trong bảng ở Mục 16.3, với khoảng 10 đánh giá mỗi người và k=4k=4, RMSE còn tệ hơn đoán mọi ô bằng 0; tỉ lệ đánh giá trên mỗi nhân tố ẩn ở đây là 30/50=0,630/50 = 0{,}6, còn thấp hơn tỉ lệ 10/4=2,510/4 = 2{,}5 của trường hợp đó.

Dự đoán: mô hình sẽ khớp rất tốt các ô đã quan sát nhưng dự đoán các ô chưa quan sát còn kém hơn đoán điểm trung bình. Đây là overfitting nghiêm trọng, và không phát hiện được nếu chỉ nhìn sai số huấn luyện.

Hai cách xử lý:

  1. Giảm kk mạnh. Với 30 đánh giá mỗi người, mức 5k5k cho k≈6k \approx 6. Bảng ở Mục 16.4 cho thấy chọn kk quá lớn làm RMSE trên ô chưa quan sát tăng: ở k=20k=20, sai số lớn gấp 4,3 lần so với hạng đúng.
  2. Tăng hệ số regularization λ\lambda, và chọn nó bằng cách đánh giá trên các ô được giữ lại, không phải trên các ô dùng để huấn luyện. Regularization mạnh làm mô hình hạng 50 hoạt động gần giống một mô hình hạng thấp hơn.

Một cách thứ ba là bổ sung đặc trưng phụ (thể loại, thông tin nhân khẩu học), tức chuyển sang mô hình lai. Đặc trưng phụ không phải ước lượng từ dữ liệu đánh giá nên không tiêu tốn 30 đánh giá ít ỏi của mỗi người.

(d) Người dùng mới phải nhận gợi ý ngay từ phiên đầu.

Phân rã ma trận không làm được việc này. Như ở Mục 16.5, với người dùng chưa có đánh giá, hàm mất mát chỉ còn λ∥pu∥2\lambda\|p_u\|^2, nên pup_u về 0 và mô hình dự đoán gần 0 cho mọi sản phẩm: RMSE 2,24, tệ hơn đoán mọi ô bằng 0 (2,08).

Thiết kế phương án dự phòng theo ba tầng:

Tầng Điều kiện Cách gợi ý
0 0 tương tác Sản phẩm phổ biến, lọc theo ngữ cảnh có sẵn (quốc gia, thiết bị, thời điểm), kèm một tỉ lệ nhỏ gợi ý ngẫu nhiên để thu thập tín hiệu.
1 1 tới 30 tương tác Lọc dựa trên nội dung: khớp đặc trưng sản phẩm với hồ sơ suy ra từ vài tương tác đầu.
2 trên 30 tương tác Phân rã ma trận, hoặc mô hình lai kết hợp cả hai nguồn.

Khi nào chuyển tầng. Ngưỡng nên được đo chứ không chọn theo cảm tính: với những người dùng đã có nhiều dữ liệu, cắt lịch sử của họ xuống mm tương tác rồi đo hiệu năng của cả hai phương pháp theo mm. Ngưỡng chuyển là điểm mà phân rã ma trận bắt đầu vượt lọc dựa trên nội dung. Mức 5k5k chỉ là điểm xuất phát để tìm ngưỡng đó.

Hai điều cần thiết kế ngay từ đầu:

  1. Hỏi sở thích khi đăng ký. Cho người dùng mới chọn vài thể loại là cách rẻ nhất để chuyển ngay từ tầng 0 lên tầng 1.
  2. Dành một tỉ lệ nhỏ gợi ý cho thăm dò ngẫu nhiên. Nếu hệ thống chỉ gợi ý những gì nó đã biết, nó chỉ nhận phản hồi về những thứ đó. Mục 12.3 của MLOps mô phỏng hiện tượng này: không có thăm dò ngẫu nhiên, hệ thống chỉ quan sát được 9,5% danh mục. Đây là quyết định kiến trúc, cần có từ đầu.

Trắc nghiệm theo chương#

67 câu bám sát nội dung và số liệu của từng chương. Đáp án được xáo lại mỗi lần tải trang.

Chương 1 — Tổng quan về học máy

3 câu

  1. 1Ba thành phần của mọi thuật toán học có giám sát là gì?

  2. 2Yếu tố nào nên xét trước khi chọn thuật toán?

  3. 3Tập kiểm tra nên được dùng thế nào?

Đã trả lời 0/3

Chương 2 — Đại số tuyến tính

4 câu

  1. 1Số điều kiện của X⊤XX^\top X so với số điều kiện của XX thế nào?

  2. 2Vì sao regularization ℓ1\ell_1 cho hệ số bằng đúng 0 còn ℓ2\ell_2 thì không?

  3. 3Cộng λI\lambda I (λ>0\lambda > 0) vào một ma trận nửa xác định dương thì được gì?

  4. 4Khoảng cách từ điểm x0=(2,1)x_0 = (2, 1) tới đường thẳng 3x1+4x2−5=03x_1 + 4x_2 - 5 = 0 bằng bao nhiêu?

Đã trả lời 0/4

Chương 3 — Xác suất và thống kê

4 câu

  1. 1Phát biểu nào đúng?

  2. 2Ép ma trận hiệp phương sai của mỗi lớp thành ma trận đường chéo tương đương với giả thiết nào?

  3. 3Bệnh có tỉ lệ mắc 1%, xét nghiệm dương tính với 99% người bệnh và dương tính nhầm với 5% người khoẻ. Một người có kết quả dương tính. Xác suất người đó mắc bệnh khoảng bao nhiêu?

  4. 4Vì sao ước lượng phương sai mẫu chia cho n−1n-1 thay vì nn?

Đã trả lời 0/4

Chương 4 — Hồi quy tuyến tính

4 câu

  1. 1Khi nào phương trình chuẩn không có nghiệm duy nhất?

  2. 2Khi X⊤XX^\top X suy biến, bài toán bình phương tối thiểu có đặc điểm gì?

  3. 3Đa cộng tuyến ảnh hưởng chủ yếu tới điều gì?

  4. 4Trong hồi quy tuyến tính có hệ số chặn, tổng các phần dư trên tập huấn luyện bằng bao nhiêu?

Đã trả lời 0/4

Chương 5 — Gradient descent

5 câu

  1. 1Tốc độ hội tụ của gradient descent trên hàm bậc hai phụ thuộc vào điều gì?

  2. 2Momentum (heavy ball) thay đổi bậc của số vòng lặp thế nào?

  3. 3Bước tiền xử lý đơn giản nào giúp gradient descent nhanh hơn nhiều nhất?

  4. 4Với L(w)=(w−3)2L(w) = (w-3)^2, gradient descent hội tụ khi tốc độ học η\eta nằm trong khoảng nào?

  5. 5Khi kiểm tra gradient bằng sai phân trung tâm, nên chọn ε\varepsilon thế nào?

Đã trả lời 0/5

Chương 6 — Phân loại tuyến tính

5 câu

  1. 1Perceptron, hồi quy logistic và SVM khác nhau ở đâu?

  2. 2Vì sao perceptron không hội tụ trên dữ liệu không tách được?

  3. 3Hồi quy logistic và hồi quy softmax với K=2K=2 quan hệ thế nào?

  4. 4Vì sao hồi quy logistic thường cần regularization?

  5. 5Gradient của cross-entropy trong hồi quy logistic có dạng nào?

Đã trả lời 0/5

Chương 7 — k láng giềng gần nhất và Naive Bayes

5 câu

  1. 1Lời nguyền số chiều ảnh hưởng tới k-NN thế nào?

  2. 2Naive Bayes Gauss, LDA và QDA khác nhau ở đâu?

  3. 3Vì sao biên quyết định của LDA là tuyến tính còn của QDA là bậc hai?

  4. 4Vì sao Naive Bayes vẫn phân loại tốt dù giả thiết độc lập có điều kiện hiếm khi đúng?

  5. 5Làm trơn Laplace giải quyết vấn đề gì trong Naive Bayes?

Đã trả lời 0/5

Chương 8 — Đánh giá mô hình phân loại

5 câu

  1. 1Trên dữ liệu có 0,98% lớp dương, bộ phân loại luôn đoán lớp âm có độ chính xác bao nhiêu?

  2. 2Vì sao ROC-AUC có thể rất cao trên dữ liệu mất cân bằng dù phần lớn cảnh báo là sai?

  3. 3PR-AUC của bộ phân loại đoán ngẫu nhiên bằng bao nhiêu?

  4. 4Lỗi nào làm kết quả đánh giá tốt lên một cách giả tạo?

  5. 5Với bài toán phân loại đơn nhãn nhiều lớp, micro-F1 bằng đại lượng nào?

Đã trả lời 0/5

Chương 9 — Overfitting và regularization

4 câu

  1. 1Dấu hiệu nào cho thấy mô hình bị overfitting?

  2. 2Hồi quy ridge co các hướng riêng như thế nào?

  3. 3Khi các cột của XX trực chuẩn, lasso làm gì với nghiệm bình phương tối thiểu zjz_j?

  4. 4Lỗi nghiêm trọng nhất khi dùng cross-validation là gì?

Đã trả lời 0/4

Chương 10 — Ước lượng hợp lý cực đại và hậu nghiệm cực đại

4 câu

  1. 1Bình phương sai số trong hồi quy tuyến tính có nguồn gốc từ đâu?

  2. 2Quan hệ giữa hồi quy ridge và ước lượng MAP là gì?

  3. 3Tiên nghiệm càng chặt (τ\tau càng nhỏ) thì λ\lambda thay đổi thế nào?

  4. 4Ước lượng MAP có phải là suy luận Bayes đầy đủ không?

Đã trả lời 0/4

Chương 11 — Tập lồi và hàm lồi

3 câu

  1. 1Vì sao tính lồi quan trọng trong tối ưu?

  2. 2Phép toán nào không bảo toàn tính lồi?

  3. 3Kiểm tra tính lồi bằng cách thử bất đẳng thức định nghĩa trên nhiều bộ điểm ngẫu nhiên cho phép kết luận gì?

Đã trả lời 0/3

Chương 12 — Tối ưu lồi và đối ngẫu Lagrange

4 câu

  1. 1Điều kiện bù trong KKT phát biểu điều gì?

  2. 2Hàm đối ngẫu g(α,ν)g(\alpha,\nu) có tính chất gì?

  3. 3Với bài toán cực tiểu x2x^2 với ràng buộc x≥1x \ge 1, nhân tử Lagrange tối ưu bằng bao nhiêu?

  4. 4Vì sao SVM được giải qua bài toán đối ngẫu?

Đã trả lời 0/4

Chương 13 — Máy vector hỗ trợ

6 câu

  1. 1SVM chọn siêu phẳng nào trong các siêu phẳng tách đúng dữ liệu?

  2. 2Trong thí nghiệm ở Mục 13.3, có bao nhiêu vector hỗ trợ?

  3. 3Điều kiện KKT chia các điểm trong SVM lề mềm thành những nhóm nào?

  4. 4SVM lề mềm tương đương với bài toán nào?

  5. 5Thủ thuật kernel cho phép làm gì?

  6. 6Vì sao SVM với kernel ít được dùng cho dữ liệu rất lớn?

Đã trả lời 0/6

Chương 14 — Giảm chiều dữ liệu

4 câu

  1. 1Định lý Eckart–Young phát biểu điều gì?

  2. 2Khi nào PCA không phù hợp làm bước tiền xử lý cho phân loại?

  3. 3LDA cho tối đa bao nhiêu chiều?

  4. 4Vì sao thường phải chuẩn hoá đặc trưng trước PCA?

Đã trả lời 0/4

Chương 15 — Phân cụm K-means

4 câu

  1. 1Thuật toán K-means (Lloyd) bảo đảm điều gì?

  2. 2Trong thí nghiệm ở Mục 15.2, k-means++ cải thiện được bao nhiêu?

  3. 3Các giả định ngầm của K-means là gì?

  4. 4Vì sao không chọn số cụm kk bằng cách cực tiểu inertia?

Đã trả lời 0/4

Chương 16 — Hệ thống gợi ý

3 câu

  1. 1Phân rã ma trận cần bao nhiêu đánh giá mỗi người dùng?

  2. 2Chọn hạng kk lớn hơn hạng thật thì điều gì xảy ra?

  3. 3Vì sao phân rã ma trận không dự đoán được cho người dùng mới?

Đã trả lời 0/3