Nền tảnggiáo trình tự học
Tra cứu114 thuật ngữ

Từ điển thuật ngữ

Đối chiếu Việt – Anh cho toàn bộ thuật ngữ dùng trong giáo trình. Định nghĩa bám sát đúng cách dùng trong bài, không phải định nghĩa từ điển chung chung.

Khái niệm chung#

Học có giám sátsupervised learning

Học từ các cặp (x,y)(x, y) trong đó mỗi đầu vào có nhãn. Gồm hồi quy (nhãn là số thực) và phân loại (nhãn là một lớp).

Học không giám sátunsupervised learning

Học từ dữ liệu xx không có nhãn, nhằm tìm cấu trúc như cụm, hướng chứa nhiều thông tin hay mật độ phân phối.

Hàm mất mátloss function

Hàm đo mức sai của một dự đoán so với nhãn thật. Cùng với họ mô hình và thuật toán tối ưu, nó là một trong ba thành phần của thuật toán học có giám sát (Mục 1.1).

Tổng quát hoágeneralization

Khả năng dự đoán tốt trên dữ liệu chưa gặp khi huấn luyện. Đây là mục tiêu thật của học máy; cực tiểu mất mát huấn luyện chỉ là phương tiện.

Mô hình sinhgenerative model

Mô hình hoá p(x∣y)p(x \mid y) và p(y)p(y), rồi dùng định lý Bayes để tính p(y∣x)p(y \mid x). Naive Bayes, LDA và QDA thuộc loại này.

Mô hình phân biệtdiscriminative model

Mô hình hoá trực tiếp p(y∣x)p(y \mid x) hoặc biên quyết định. Hồi quy logistic, SVM và cây quyết định thuộc loại này.

Phương pháp phi tham sốnon-parametric method

Phương pháp có số tham số tăng theo lượng dữ liệu. k-NN là ví dụ điển hình: nó lưu lại toàn bộ dữ liệu huấn luyện.

Siêu tham sốhyperparameter

Tham số không học được từ dữ liệu huấn luyện mà phải chọn bằng tập xác thực hoặc cross-validation, như λ\lambda của ridge, CC của SVM, kk của k-NN và K-means.

Tập huấn luyện, tập xác thực, tập kiểm tratraining, validation, test set

Tập huấn luyện dùng để học tham số; tập xác thực dùng để chọn siêu tham số và so sánh mô hình; tập kiểm tra chỉ dùng một lần ở cuối để báo cáo kết quả.

Đại số tuyến tính#

Siêu phẳnghyperplane

Tập {x:w⊤x+b=0}\{x : w^\top x + b = 0\}. Vector ww vuông góc với siêu phẳng (vector pháp tuyến), và khoảng cách từ điểm x0x_0 tới siêu phẳng là ∣w⊤x0+b∣/∥w∥|w^\top x_0 + b| / \|w\|.

Tích vô hướnginner product, dot product

w⊤x=∑jwjxj=∥w∥ ∥x∥cos⁡ϑw^\top x = \sum_j w_j x_j = \|w\|\,\|x\|\cos\vartheta. Chia cho tích hai độ dài được độ tương đồng cosine.

Chuẩnnorm

Cách đo độ dài của vector. Chuẩn ℓ1\ell_1 là tổng trị tuyệt đối các thành phần, chuẩn ℓ2\ell_2 là căn bậc hai của tổng bình phương, chuẩn ℓ∞\ell_\infty là thành phần có trị tuyệt đối lớn nhất.

Hạngrank

Số cột độc lập tuyến tính lớn nhất của ma trận. Ma trận XX đủ hạng cột khi và chỉ khi X⊤XX^\top X khả nghịch.

Trị riêng, vector riêngeigenvalue, eigenvector

Số λ\lambda và vector khác không vv thoả Av=λvAv = \lambda v: phép nhân với AA chỉ kéo dãn vv mà không đổi hướng. Mọi ma trận đối xứng thực có một hệ vector riêng trực chuẩn (định lý phổ).

Ma trận xác định dươngpositive definite matrix

Ma trận đối xứng thoả z⊤Az>0z^\top A z > 0 với mọi z≠0z \neq 0, tương đương mọi trị riêng dương. Nếu AA nửa xác định dương thì A+λIA + \lambda I xác định dương với mọi λ>0\lambda > 0, nên hồi quy ridge luôn có nghiệm duy nhất.

Số điều kiệncondition number

Với ma trận đối xứng xác định dương, κ(A)=λmax⁡/λmin⁡\kappa(A) = \lambda_{\max}/\lambda_{\min}. Số vòng lặp của gradient descent trên hàm bậc hai tỉ lệ với κ\kappa. Lập ma trận X⊤XX^\top X làm bình phương số điều kiện: κ(X⊤X)=κ(X)2\kappa(X^\top X) = \kappa(X)^2.

Phân tích giá trị suy biến (SVD)singular value decomposition

Viết X=UDV⊤X = UDV^\top với U,VU, V trực giao và DD chứa các giá trị suy biến d1≥d2≥⋯≥0d_1 \ge d_2 \ge \dots \ge 0. Trị riêng của X⊤XX^\top X là di2d_i^2; giữ kk giá trị suy biến lớn nhất cho xấp xỉ hạng kk tốt nhất.

Giả nghịch đảo Moore–Penrosepseudoinverse

Ký hiệu X+X^{+}. Khi phương trình chuẩn có vô số nghiệm, X+yX^{+}y là nghiệm có chuẩn nhỏ nhất, trùng với giới hạn của nghiệm ridge khi λ→0+\lambda \to 0^{+}.

Gradient, ma trận Hessiangradient, Hessian matrix

Gradient là vector các đạo hàm riêng cấp một, chỉ hướng hàm tăng nhanh nhất. Ma trận Hessian chứa các đạo hàm riêng cấp hai; hàm khả vi hai lần là lồi khi và chỉ khi Hessian nửa xác định dương ở mọi điểm.

Xác suất và thống kê#

Kỳ vọng, phương saiexpectation, variance

Kỳ vọng là giá trị trung bình khi lặp lại phép thử rất nhiều lần; phương sai là trung bình của bình phương độ lệch khỏi kỳ vọng. Kỳ vọng của tổng luôn bằng tổng các kỳ vọng; phương sai của tổng chỉ bằng tổng các phương sai khi các biến không tương quan.

Hiệp phương sai, hệ số tương quancovariance, correlation coefficient

Cov⁡(X,Y)=E[(X−EX)(Y−EY)]\operatorname{Cov}(X, Y) = \mathbb{E}[(X - \mathbb{E}X)(Y - \mathbb{E}Y)]. Chia cho tích hai độ lệch chuẩn được hệ số tương quan ρ∈[−1,1]\rho \in [-1, 1].

Ma trận hiệp phương saicovariance matrix

Σ=E[(x−μ)(x−μ)⊤]\Sigma = \mathbb{E}[(x-\mu)(x-\mu)^\top], đối xứng và nửa xác định dương. Giả thiết của Naive Bayes Gauss tương đương với việc ép ma trận hiệp phương sai của mỗi lớp thành ma trận đường chéo.

Phân phối GaussGaussian (normal) distribution

Phân phối có mật độ tỉ lệ với exp⁡(−12(x−μ)⊤Σ−1(x−μ))\exp(-\tfrac12 (x-\mu)^\top\Sigma^{-1}(x-\mu)). Logarit của mật độ là hàm bậc hai, nên giả thiết nhiễu Gauss dẫn tới bình phương tối thiểu.

Khoảng cách MahalanobisMahalanobis distance

(x−μ)⊤Σ−1(x−μ)\sqrt{(x-\mu)^\top\Sigma^{-1}(x-\mu)}: khoảng cách Euclid sau khi quy mỗi hướng về đơn vị độ lệch chuẩn của dữ liệu theo hướng đó.

Định lý BayesBayes' theorem

p(A∣B)=p(B∣A) p(A)/p(B)p(A \mid B) = p(B \mid A)\,p(A)/p(B). Cho phép tính xác suất hậu nghiệm từ hàm hợp lý và phân phối tiên nghiệm.

Hàm hợp lý (likelihood)likelihood

p(D∣θ)p(\mathcal{D}\mid\theta) xem như hàm của tham số θ\theta khi dữ liệu cố định. Hàm hợp lý không phải là phân phối xác suất của θ\theta.

Ước lượng hợp lý cực đại (MLE)maximum likelihood estimation

Tham số làm hàm hợp lý lớn nhất. Với nhiễu Gauss cho ra bình phương tối thiểu; với nhãn Bernoulli cho ra cross-entropy.

Phân phối tiên nghiệm, phân phối hậu nghiệmprior, posterior

Tiên nghiệm p(θ)p(\theta) mô tả hiểu biết về tham số trước khi thấy dữ liệu; hậu nghiệm p(θ∣D)p(\theta\mid\mathcal{D}) là hiểu biết sau khi thấy dữ liệu. Âm logarit của tiên nghiệm đóng vai trò thành phần regularization.

Ước lượng hậu nghiệm cực đại (MAP)maximum a posteriori estimation

Tham số làm hậu nghiệm lớn nhất. Với tiên nghiệm Gauss cho ra ridge, với tiên nghiệm Laplace cho ra lasso. MAP chỉ lấy đỉnh của hậu nghiệm nên không cho biết mức độ không chắc chắn của tham số.

Làm trơn LaplaceLaplace smoothing, additive smoothing

Cộng α\alpha vào mọi ô đếm để không xác suất nào bằng 0. Tương ứng với ước lượng MAP khi tiên nghiệm là phân phối Dirichlet.

Độ chệch của ước lượngbias of an estimator

E[θ^]−θ\mathbb{E}[\hat\theta] - \theta, với kỳ vọng lấy trên mọi tập dữ liệu có thể rút ra. Ước lượng có độ chệch bằng 0 gọi là ước lượng không chệch. Sai số bình phương trung bình bằng bình phương độ chệch cộng phương sai.

Hồi quy và tối ưu#

Bình phương tối thiểuordinary least squares, OLS

Hồi quy tuyến tính cực tiểu tổng bình phương sai số ∥y−Xw∥2\|y - Xw\|^2. Về hình học, đây là phép chiếu vuông góc của yy lên không gian cột của XX.

Phương trình chuẩnnormal equations

X⊤Xw=X⊤yX^\top X w = X^\top y, thu được khi cho gradient của bình phương sai số bằng 0. Nó nói rằng vector phần dư vuông góc với mọi cột của XX.

Đa cộng tuyếnmulticollinearity

Tình trạng các cột của XX gần phụ thuộc tuyến tính. Làm hệ số dao động mạnh nhưng hầu như không ảnh hưởng tới dự đoán; mức tăng độ lệch chuẩn của hệ số được đo bằng VIF\sqrt{\text{VIF}}.

Hệ số phóng đại phương saivariance inflation factor, VIF

VIFj=1/(1−Rj2)\text{VIF}_j = 1/(1 - R_j^2), với Rj2R_j^2 là hệ số xác định khi hồi quy đặc trưng jj theo các đặc trưng còn lại. VIF lớn hơn 10 thường được coi là dấu hiệu đa cộng tuyến đáng kể.

Gradient descentgradient descent

Thuật toán lặp θt+1=θt−η∇θL(θt)\theta_{t+1} = \theta_t - \eta\nabla_\theta L(\theta_t). Hướng ngược gradient là hướng giảm nhanh nhất trong một lân cận nhỏ.

Tốc độ họclearning rate

Hệ số η\eta nhân với gradient ở mỗi bước. Với hàm bậc hai, gradient descent hội tụ khi và chỉ khi 0<η<2/λmax⁡0 < \eta < 2/\lambda_{\max}.

Momentummomentum, heavy ball method

Cộng thêm một phần của bước trước vào bước hiện tại. Với hàm bậc hai và tham số tối ưu, số vòng lặp giảm từ bậc κ\kappa xuống bậc κ\sqrt\kappa.

Stochastic gradient descent (SGD)stochastic gradient descent

Gradient descent dùng gradient tính trên một điểm hoặc một mini-batch chọn ngẫu nhiên. Gradient này là ước lượng không chệch của gradient đầy đủ, có phương sai giảm theo 1/B1/B.

Mini-batchmini-batch

Một nhóm BB điểm dữ liệu dùng để tính gradient ở mỗi bước. Cách làm phổ biến nhất vì tận dụng được tính toán song song trên GPU.

Kiểm tra gradientgradient checking

So sánh gradient tính bằng công thức với gradient xấp xỉ bằng sai phân trung tâm, dùng ε\varepsilon khoảng 10−510^{-5} tới 10−610^{-6}. Bước sai phân tối ưu là ε∗∼u1/3\varepsilon^* \sim u^{1/3}; ε\varepsilon nhỏ hơn làm sai số lớn lên.

Sai số cắt cụt, sai số làm tròntruncation error, round-off error

Hai nguồn sai số của sai phân hữu hạn: sai số cắt cụt giảm khi ε\varepsilon nhỏ đi (tỉ lệ ε2\varepsilon^2 với sai phân trung tâm), sai số làm tròn tăng khi ε\varepsilon nhỏ đi (tỉ lệ u/εu/\varepsilon).

Phân loại#

Lề của một điểmmargin (of an example)

mi=yi(w⊤xi+b)m_i = y_i(w^\top x_i + b) với yi∈{−1,+1}y_i \in \{-1,+1\}. Dương nghĩa là phân loại đúng; trị tuyệt đối tỉ lệ với khoảng cách tới biên quyết định.

Lề của bộ phân loạimargin (of a classifier)

Khoảng cách giữa hai siêu phẳng w⊤x+b=±1w^\top x + b = \pm1, bằng 2/∥w∥2/\|w\|. SVM chọn siêu phẳng có lề lớn nhất.

Mất mát 0–1zero-one loss

1[m≤0]\mathbb{1}[m \le 0], đếm số điểm bị phân loại sai. Không tối ưu trực tiếp bằng gradient được vì đạo hàm bằng 0 hầu khắp nơi.

Hàm mất mát thay thếsurrogate loss

Hàm lồi dùng thay cho mất mát 0–1 để có thể tối ưu bằng gradient. Hinge và logistic (theo logarit cơ số 2) còn là chặn trên của mất mát 0–1; mất mát perceptron là hàm thay thế lồi nhưng không phải chặn trên.

Mất mát hingehinge loss

max⁡(0,1−m)\max(0, 1-m). Bằng 0 khi m≥1m \ge 1, nên một điểm chỉ có mất mát bằng 0 khi được phân loại đúng và nằm ngoài lề. SVM lề mềm tương đương với mất mát hinge cộng regularization ℓ2\ell_2.

Cross-entropycross-entropy loss

−[ylog⁡p+(1−y)log⁡(1−p)]-[y\log p + (1-y)\log(1-p)] cho hai lớp. Là âm log hợp lý khi nhãn có phân phối Bernoulli; cực tiểu cross-entropy tương đương cực tiểu phân kỳ KL từ phân phối dữ liệu tới phân phối của mô hình.

Perceptronperceptron

Thuật toán phân loại tuyến tính cập nhật w←w+yixiw \leftarrow w + y_i x_i mỗi khi gặp điểm bị phân loại sai. Theo định lý Novikoff, số lần cập nhật không quá (R/γ)2(R/\gamma)^2 khi dữ liệu tách được; khi không tách được, thuật toán không dừng.

Hàm sigmoidsigmoid function

σ(z)=1/(1+e−z)\sigma(z) = 1/(1+e^{-z}), biến một số thực thành một số trong khoảng (0,1)(0, 1). Đạo hàm σ′(z)=σ(z)(1−σ(z))\sigma'(z) = \sigma(z)(1 - \sigma(z)).

Hồi quy logisticlogistic regression

Thuật toán phân loại hai lớp với p(y=1∣x)=σ(w⊤x)p(y=1\mid x) = \sigma(w^\top x), huấn luyện bằng cross-entropy. Tên "hồi quy" đến từ việc mô hình hồi quy log tỉ lệ cược theo xx.

Hồi quy softmaxsoftmax regression

Mở rộng hồi quy logistic cho KK lớp bằng hàm softmax. Chỉ hiệu giữa các vector trọng số được xác định; với K=2K=2 nó trùng với hồi quy logistic.

Tách được tuyến tínhlinearly separable

Tồn tại siêu phẳng phân loại đúng mọi điểm. Khi đó hồi quy logistic không có regularization không có nghiệm hữu hạn: ∥w∥→∞\|w\| \to \infty.

k láng giềng gần nhất (k-NN)k-nearest neighbors

Phân loại một điểm theo lớp chiếm đa số trong kk điểm huấn luyện gần nó nhất. Cần chuẩn hoá đặc trưng; hoạt động kém ở số chiều cao.

Naive Bayesnaive Bayes

Bộ phân loại sinh giả định các đặc trưng độc lập có điều kiện khi đã biết lớp. Thường phân loại tốt nhưng xác suất đưa ra kém hiệu chuẩn.

LDA, QDAlinear / quadratic discriminant analysis

Các bộ phân loại dùng phân phối Gauss cho mỗi lớp. LDA dùng chung một ma trận hiệp phương sai và có biên tuyến tính; QDA dùng ma trận riêng cho mỗi lớp và có biên bậc hai.

Hiệu chuẩncalibration

Mức độ xác suất do mô hình đưa ra khớp với tần suất thật. Kiểm tra bằng biểu đồ độ tin cậy; hiệu chỉnh bằng Platt scaling hoặc hồi quy isotonic.

Đánh giá mô hình#

Độ chính xác (accuracy)accuracy

Tỉ lệ điểm được phân loại đúng. Dễ gây hiểu lầm trên dữ liệu mất cân bằng: bộ phân loại luôn đoán lớp đông nhất cũng có độ chính xác cao.

Ma trận nhầm lẫnconfusion matrix

Bảng bốn ô TP, FP, FN, TN. Mọi thước đo phân loại hai lớp đều tính từ bốn ô này.

Precisionprecision

TP/(TP+FP)TP/(TP+FP): trong những trường hợp mô hình báo là dương, bao nhiêu phần đúng là dương.

Recallrecall, sensitivity, true positive rate

TP/(TP+FN)TP/(TP+FN): trong những trường hợp thật sự dương, mô hình phát hiện được bao nhiêu phần.

Điểm F1F1 score

Trung bình điều hoà của precision và recall. Chỉ cao khi cả hai cùng cao.

Điểm F-betaF-beta score

Fβ=(1+β2)PR/(β2P+R)F_\beta = (1+\beta^2)PR/(\beta^2 P + R). Với β>1\beta > 1, recall được coi trọng hơn precision.

ROC-AUCarea under the ROC curve

Diện tích dưới đường cong TPR theo FPR; bằng xác suất một điểm dương ngẫu nhiên có điểm số cao hơn một điểm âm ngẫu nhiên. Bộ phân loại ngẫu nhiên cho 0,5. Trên dữ liệu mất cân bằng có thể cao trong khi phần lớn cảnh báo dương là sai.

PR-AUCarea under the precision–recall curve, average precision

Diện tích dưới đường cong precision theo recall. Bộ phân loại ngẫu nhiên cho giá trị bằng tỉ lệ lớp dương. Phù hợp hơn ROC-AUC khi lớp dương hiếm.

Macro, micro, weightedmacro, micro, weighted averaging

Ba cách gộp thước đo của bài toán nhiều lớp. Với phân loại đơn nhãn, micro-F1 bằng độ chính xác.

Rò rỉ dữ liệudata leakage

Thông tin không có ở thời điểm dự đoán lọt vào quá trình huấn luyện, làm kết quả đánh giá tốt hơn thực tế. Ba dạng hay gặp: chuẩn hoá trước khi chia dữ liệu, chia ngẫu nhiên dữ liệu có thời gian, chia ngẫu nhiên dữ liệu có nhóm.

Overfitting và regularization#

Overfitting (quá khớp)overfitting

Mô hình khớp tốt dữ liệu huấn luyện nhưng dự đoán kém trên dữ liệu mới; tương ứng với phương sai cao.

Underfitting (chưa khớp)underfitting

Mô hình quá đơn giản, sai số lớn trên cả dữ liệu huấn luyện lẫn dữ liệu mới; tương ứng với độ chệch cao.

Regularization (điều chuẩn)regularization

Thêm vào hàm mất mát một thành phần phạt độ phức tạp của mô hình, thường là chuẩn của vector trọng số. Tương ứng với âm logarit của một phân phối tiên nghiệm.

Hồi quy ridgeridge regression, Tikhonov regularization

Bình phương tối thiểu cộng λ∥w∥22\lambda\|w\|_2^2. Luôn có nghiệm duy nhất; co thành phần theo hướng riêng thứ ii với hệ số di2/(di2+λ)d_i^2/(d_i^2+\lambda), tức co mạnh nhất những hướng dữ liệu cung cấp ít thông tin.

Số bậc tự do hiệu dụngeffective degrees of freedom

Với ridge, df⁡(λ)=∑idi2/(di2+λ)\operatorname{df}(\lambda) = \sum_i d_i^2/(d_i^2+\lambda). Bằng số đặc trưng khi λ=0\lambda = 0 và giảm dần về 0 khi λ\lambda tăng.

Lassolasso

Bình phương tối thiểu cộng λ∥w∥1\lambda\|w\|_1. Cho nhiều hệ số bằng đúng 0 nên đồng thời chọn đặc trưng. Với một nhóm đặc trưng tương quan cao, thường chỉ giữ một đặc trưng đại diện.

Ngưỡng mềmsoft thresholding

Phép toán sign⁡(z)max⁡(∣z∣−λ,0)\operatorname{sign}(z)\max(|z| - \lambda, 0): trừ trị tuyệt đối đi λ\lambda và cắt về 0 nếu âm. Là nghiệm của lasso khi các cột của XX trực chuẩn.

Elastic netelastic net

Kết hợp phạt ℓ1\ell_1 và ℓ2\ell_2: vừa cho nghiệm thưa như lasso vừa ổn định với nhóm đặc trưng tương quan như ridge.

Cross-validationcross-validation

Chia dữ liệu thành kk phần, lần lượt dùng một phần để đánh giá và k−1k-1 phần để huấn luyện, rồi lấy trung bình. Không dùng cùng một vòng cross-validation để vừa chọn siêu tham số vừa báo cáo kết quả; khi cần cả hai, dùng cross-validation lồng nhau.

Tối ưu lồi#

Tập lồiconvex set

Tập chứa trọn đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của nó. Giao của các tập lồi là tập lồi; hợp thì thường không.

Hàm lồiconvex function

Hàm thoả f(tx+(1−t)y)≤tf(x)+(1−t)f(y)f(tx + (1-t)y) \le tf(x) + (1-t)f(y): dây cung nằm trên đồ thị. Với hàm lồi khả vi, mọi điểm có gradient bằng 0 là cực tiểu toàn cục.

Bài toán tối ưu lồiconvex optimization problem

Bài toán cực tiểu một hàm lồi với các ràng buộc bất đẳng thức cho bởi hàm lồi và ràng buộc đẳng thức cho bởi hàm affine.

Hàm LagrangeLagrangian

L=f0+∑iαifi+∑jνjhj\mathcal{L} = f_0 + \sum_i\alpha_i f_i + \sum_j\nu_j h_j: hàm mục tiêu cộng các ràng buộc nhân với nhân tử, như một khoản tính giá cho mỗi đơn vị vi phạm.

Nhân tử LagrangeLagrange multiplier

Các hệ số αi≥0\alpha_i \ge 0 và νj\nu_j trong hàm Lagrange. Nhân tử của một ràng buộc cho biết giá trị tối ưu thay đổi bao nhiêu khi ràng buộc được nới lỏng (giá bóng).

Hàm đối ngẫudual function

g(α,ν)=inf⁡xL(x,α,ν)g(\alpha,\nu) = \inf_x \mathcal{L}(x, \alpha, \nu). Luôn là hàm lõm, và mỗi giá trị của nó là một chặn dưới của giá trị tối ưu.

Đối ngẫu yếu, đối ngẫu mạnhweak duality, strong duality

Đối ngẫu yếu: d∗≤p∗d^* \le p^*, luôn đúng. Đối ngẫu mạnh: d∗=p∗d^* = p^*, xảy ra với bài toán lồi thoả điều kiện Slater.

Khe đối ngẫuduality gap

Hiệu p∗−d∗p^* - d^* giữa giá trị tối ưu của bài toán gốc và bài toán đối ngẫu.

Điều kiện SlaterSlater's condition

Bài toán lồi có một điểm thoả chặt mọi ràng buộc bất đẳng thức. Khi đó đối ngẫu mạnh xảy ra.

Điều kiện KKTKarush–Kuhn–Tucker conditions

Bốn nhóm điều kiện đặc trưng cho nghiệm tối ưu của bài toán lồi khả vi thoả điều kiện Slater: chấp nhận được của bài toán gốc, chấp nhận được của bài toán đối ngẫu, điều kiện bù và điều kiện dừng.

Điều kiện bùcomplementary slackness

αifi(x∗)=0\alpha_i f_i(x^{*}) = 0: với mỗi ràng buộc, hoặc ràng buộc chặt tại nghiệm, hoặc nhân tử của nó bằng 0. Trong SVM, điều kiện này sinh ra khái niệm vector hỗ trợ.

Máy vector hỗ trợ#

Máy vector hỗ trợ (SVM)support vector machine

Bộ phân loại tuyến tính chọn siêu phẳng có lề lớn nhất. Kết hợp với kernel để tạo biên quyết định phi tuyến.

Vector hỗ trợsupport vector

Điểm dữ liệu có nhân tử αi>0\alpha_i > 0 trong nghiệm đối ngẫu. Chỉ các điểm này ảnh hưởng tới nghiệm: trong thí nghiệm ở Mục 13.3, 3 trên 120 điểm là vector hỗ trợ.

SVM lề cứnghard-margin SVM

Đòi hỏi mọi điểm thoả yi(w⊤xi+b)≥1y_i(w^\top x_i+b)\ge1. Vô nghiệm khi dữ liệu không tách được tuyến tính.

SVM lề mềmsoft-margin SVM

Cho phép vi phạm lề qua các biến bù ξi≥0\xi_i \ge 0, với mức phạt điều khiển bởi tham số CC. Tương đương với mất mát hinge cộng regularization ℓ2\ell_2.

Tham số Cthe C parameter

Cân bằng giữa lề rộng và mức phạt vi phạm; đóng vai trò nghịch đảo của hệ số regularization. CC nhỏ cho lề rộng, CC lớn cho lề hẹp và mô hình bám dữ liệu hơn.

Kernelkernel function

Hàm K(x,x′)=φ(x)⊤φ(x′)K(x,x') = \varphi(x)^\top\varphi(x') cho tích vô hướng trong một không gian đặc trưng. Một hàm là kernel khi mọi ma trận kernel dựng từ nó đều đối xứng và nửa xác định dương (định lý Mercer).

Thủ thuật kernelkernel trick

Thay tích vô hướng trong bài toán đối ngẫu bằng một kernel, để làm việc trong không gian đặc trưng mà không cần tính φ(x)\varphi(x).

Kernel RBFRBF kernel, Gaussian kernel

K(x,x′)=exp⁡(−γ∥x−x′∥2)K(x,x') = \exp(-\gamma\|x-x'\|^2). Không gian đặc trưng tương ứng có vô hạn chiều, nhưng mỗi lần tính chỉ tốn O(d)O(d). Tham số γ\gamma lớn làm biên uốn lượn và dễ overfitting.

Giảm chiều và phân cụm#

Phân tích thành phần chính (PCA)principal component analysis

Tìm các hướng trực giao có phương sai lớn nhất, chính là các vector riêng của ma trận hiệp phương sai. Không dùng nhãn.

Thành phần chínhprincipal component

Vector riêng của ma trận hiệp phương sai, xếp theo trị riêng giảm dần. Tỉ lệ trị riêng trên tổng các trị riêng là tỉ lệ phương sai được giải thích.

Định lý Eckart–YoungEckart–Young theorem

Xấp xỉ bằng kk thành phần chính đầu tiên là xấp xỉ hạng kk tốt nhất theo chuẩn Frobenius, và sai số tái tạo bằng (n−1)(n-1) nhân tổng các trị riêng bị bỏ.

Phân tích biệt thức tuyến tính (LDA)linear discriminant analysis

Tìm hướng cực đại tỉ số giữa tán xạ giữa các lớp và tán xạ trong lớp; với hai lớp, w∝SW−1(μ1−μ0)w \propto S_W^{-1}(\mu_1 - \mu_0). Dùng nhãn, cho tối đa K−1K-1 chiều.

Lời nguyền số chiềucurse of dimensionality

Ở số chiều cao, dữ liệu trở nên rất thưa và khoảng cách mất dần ý nghĩa: với dữ liệu đều trong khối lập phương đơn vị, vùng lân cận chứa 1% dữ liệu cần cạnh dài 0,955 khi d=100d = 100.

Phân cụmclustering

Chia dữ liệu không có nhãn thành các nhóm sao cho điểm cùng nhóm giống nhau hơn điểm khác nhóm.

K-meansk-means clustering

Thuật toán phân cụm cực tiểu tổng bình phương khoảng cách từ mỗi điểm tới tâm cụm, giải bằng cách lặp bước gán và bước cập nhật (thuật toán Lloyd). Chỉ bảo đảm hội tụ tới cực tiểu địa phương.

Inertiainertia, within-cluster sum of squares

Hàm mục tiêu của K-means. Luôn giảm khi số cụm tăng và bằng 0 khi mỗi điểm là một cụm.

k-means++k-means++

Cách khởi tạo tâm cụm tuần tự, mỗi tâm mới được chọn với xác suất tỉ lệ bình phương khoảng cách tới tâm gần nhất đã chọn. Kỳ vọng inertia không quá O(log⁡k)O(\log k) lần tối ưu.

Phương pháp elbowelbow method

Chọn số cụm tại chỗ inertia ngừng giảm nhanh. Là quy tắc quan sát, không có định nghĩa toán học chặt chẽ.

Hệ số silhouettesilhouette coefficient

s=(b−a)/max⁡(a,b)s = (b - a)/\max(a, b), với aa là khoảng cách trung bình tới các điểm cùng cụm và bb tới các điểm của cụm gần nhất khác. Giá trị gần 1 nghĩa là điểm thuộc đúng cụm.

Hệ thống gợi ý#

Lọc cộng táccollaborative filtering

Gợi ý dựa trên mẫu hình đánh giá của mọi người dùng, không cần đặc trưng của sản phẩm.

Lọc dựa trên nội dungcontent-based filtering

Mô tả sản phẩm bằng đặc trưng rồi học sở thích của từng người dùng theo các đặc trưng đó. Luôn trả lời được, kể cả với người dùng hoặc sản phẩm mới.

Phân rã ma trậnmatrix factorization

Xấp xỉ ma trận đánh giá bằng tích hai ma trận hạng thấp PQ⊤PQ^\top; mỗi người dùng và mỗi sản phẩm được biểu diễn bằng một vector kk chiều.

Nhân tố ẩnlatent factor

Các toạ độ của vector người dùng và vector sản phẩm trong phân rã ma trận. Hình thành từ dữ liệu, không được định nghĩa trước.

Bình phương tối thiểu luân phiên (ALS)alternating least squares

Cố định QQ để giải PP, rồi cố định PP để giải QQ, lặp lại. Mỗi bước là một tập các bài hồi quy ridge độc lập.

Phản hồi tường minh, phản hồi ngầmexplicit feedback, implicit feedback

Phản hồi tường minh là điểm số người dùng chủ động cho; phản hồi ngầm là hành vi như lượt xem hay lượt nhấp.

Khởi đầu lạnhcold start

Người dùng hoặc sản phẩm mới chưa có tương tác nào. Với phân rã ma trận, vector của họ không được dữ liệu xác định và mô hình dự đoán gần 0 cho mọi sản phẩm.

Vòng phản hồifeedback loop

Hệ thống chỉ thu được phản hồi về những gì nó đã gợi ý, nên dữ liệu huấn luyện ngày càng lệch về các lựa chọn cũ. Cách xử lý thông dụng là dành một tỉ lệ nhỏ gợi ý cho thăm dò ngẫu nhiên.