Biểu diễn & Căn chỉnhgiáo trình tự học
Tra cứu14 hình

Thư viện hình minh hoạ

Toàn bộ 14 hình của giáo trình. Mười bốn hình: chín hình kết quả thí nghiệm do code/bieudien/experiments.py sinh ra và năm sơ đồ khái niệm. Một số kết quả là kiểm chứng đẳng thức, khớp tới sai số của bộ giải. Xem mã nguồn sinh hình. Bấm vào ảnh để phóng to.

Hình 1

Hình 1

Bốn câu hỏi và bốn nhóm kỹ thuật trả lời chúng, theo thứ tự một mô hình ngôn ngữ được xây dựng.

Chương 1 · Tổng quan →
Hình 2

Hình 2

Trái: ma trận PMI của 20 từ. Giữa: các từ chiếu xuống hai chiều đầu tiên; màu là chủ đề, hình dạng điểm là vai trò. Phải: tích vô hướng học được bằng skip-gram so với PMI (Mục 2.6).

Chương 2 · Word2Vec →
Hình 3

Hình 3

Số phép tính cho mỗi cặp huấn luyện theo kích thước từ vựng: softmax đầy đủ tăng tuyến tính theo VV, lấy mẫu âm không phụ thuộc VV.

Chương 2 · Word2Vec →
Hình 4

Hình 4

Phân bố cosine giữa mọi cặp vector trong ba đám mây; vạch đỏ là giá trị trung bình. Ở đám mây lệch tâm mạnh, hai vector ngẫu nhiên độc lập có cosine trung bình 0,87.

Chương 3 · Hình học của không gian embedding →
Hình 5

Hình 5

Bốn cách tái sử dụng một mô hình đã tiền huấn luyện. Ô xám là phần đóng băng, ô xanh là phần được cập nhật, ô tím là tham số mới thêm vào.

Chương 5 · Tiền huấn luyện →
Hình 6

Hình 6

Độ chính xác trên tập kiểm tra theo số mẫu có nhãn, trục hoành theo thang log.

Chương 6 · Đóng băng và tinh chỉnh →
Hình 7

Hình 7

LoRA giữ nguyên W0W_0 và chỉ học phần cộng thêm BABA, tích của hai ma trận hạng thấp.

Chương 7 · LoRA và tinh chỉnh tiết kiệm tham số →
Hình 8

Hình 8

Trái: sai số tái dựng và tổng KL theo β\beta. Phải: số chiều ẩn còn mang thông tin theo β\beta.

Chương 9 · Bộ tự mã hoá biến phân →
Hình 9

Hình 9

Mẫu sinh ra (đỏ) so với dữ liệu thật (xám) với hai hàm mất mát, hai lần khởi tạo mỗi hàm.

Chương 10 · Mạng đối sinh →
Hình 10

Hình 10

Trái: tín hiệu còn lại αˉt\bar\alpha_t theo bước. Phải: SNR theo bước, trục dọc theo thang log.

Chương 11 · Mô hình khuếch tán →
Hình 11

Hình 11

Ba họ mô hình sinh. Cả ba đều biến nhiễu Gauss thành mẫu; khác nhau ở cách huấn luyện.

Chương 8 · Mô hình sinh →
Hình 12

Hình 12

Trái: chính sách học được ở cấu hình 1. Phải: tỉ lệ tới đích theo ε\varepsilon ở ba cấu hình.

Chương 12 · Nhập môn học tăng cường →
Hình 13

Hình 13

Trái: với β\beta nhỏ, chính sách tối ưu đi xa khỏi πref\pi_{\text{ref}}. Phải: đường đánh đổi giữa phần thưởng đạt được và độ lệch khỏi πref\pi_{\text{ref}}.

Chương 14 · Học tăng cường từ phản hồi của con người →
Hình 14

Hình 14

Ba giai đoạn huấn luyện một trợ lý ngôn ngữ. DPO (Chương 15) gộp hai bước 3a và 3b thành một.

Chương 14 · Học tăng cường từ phản hồi của con người →