Từ điển thuật ngữ
Đối chiếu Việt – Anh cho toàn bộ thuật ngữ dùng trong giáo trình. Định nghĩa bám sát đúng cách dùng trong bài, không phải định nghĩa từ điển chung chung.
Biểu diễn và embedding#
- Embeddingembedding
Vector số thực, thường vài trăm chiều, biểu diễn một từ, một câu hay một đối tượng, sao cho các đối tượng giống nhau có vector gần nhau. Khác với mã hoá one-hot, trong đó mọi cặp từ cách nhau như nhau.
- Giả thuyết phân bốdistributional hypothesis
Các từ xuất hiện trong những ngữ cảnh giống nhau thường có nghĩa giống nhau (Harris, 1954). Là cơ sở của mọi phương pháp học embedding từ thống kê đồng hiện (Mục 2.1).
- Thông tin tương hỗ điểmpointwise mutual information, PMI
: hai từ cùng xuất hiện nhiều hơn mức kỳ vọng nếu độc lập bao nhiêu. PPMI là PMI với các giá trị âm thay bằng 0 (Mục 2.3).
- Skip-gramskip-gram
Mô hình của word2vec học hai vector cho mỗi từ, một khi là từ trung tâm và một khi là từ ngữ cảnh, sao cho tích vô hướng lớn với các cặp từ cùng xuất hiện (Mục 2.5).
- Lấy mẫu âmnegative sampling
Thay softmax trên toàn bộ từ vựng bằng bài toán phân loại nhị phân: cặp thật và cặp ghép ngẫu nhiên. Chi phí mỗi cặp huấn luyện không phụ thuộc kích thước từ vựng.
- Phân rã ma trận ngầmimplicit matrix factorization
Kết quả của Levy và Goldberg (2014): ở điểm tối ưu, skip-gram với lấy mẫu âm cho , tức word2vec phân rã ma trận PMI mà không lập ma trận đó (Mục 2.6).
- Phép loại suyanalogy
Kiểm tra embedding bằng câu hỏi , tìm từ có vector gần nhất với . Chỉ dùng vector hiệu nên không phụ thuộc phép xoay của không gian.
- Tính bất đẳng hướnganisotropy
Hiện tượng đám mây embedding lệch khỏi gốc toạ độ, khiến mọi cặp vector có cosine cao dù không liên quan. Ở Mục 3.2, 900 vector ngẫu nhiên lệch tâm có cosine trung bình 0,87.
- Làm trắngwhitening
Trừ trung bình rồi nhân với để phương sai theo mọi hướng bằng nhau. Mạnh hơn trừ trung bình nhưng cần ước lượng ma trận hiệp phương sai.
- Embedding theo ngữ cảnhcontextual embedding
Vector gán cho một lần xuất hiện của từ trong một câu cụ thể, do Transformer tạo ra, nên cùng một từ có vector khác nhau trong các ngữ cảnh khác nhau (Mục 4.2).
- Học tương phảncontrastive learning
Huấn luyện embedding sao cho cặp liên quan gần nhau và cặp không liên quan xa nhau, thường bằng hàm mất mát InfoNCE với các mẫu khác trong lô làm mẫu âm.
- Tìm kiếm láng giềng gần đúngapproximate nearest neighbor search, ANN
Tìm các vector gần truy vấn mà không bảo đảm tìm đúng vector gần nhất, đổi lại nhanh hơn nhiều lần so với quét toàn bộ. Các họ phổ biến: IVF, HNSW, product quantization (Mục 4.3).
- Product quantizationproduct quantization, PQ
Chia vector thành nhiều đoạn và lượng tử hoá mỗi đoạn bằng một bảng mã nhỏ, nén vector xuống vài chục byte với sai số chấp nhận được.
- Recall@k của chỉ mụcindex recall@k
Tỉ lệ trong kết quả trả về thuộc về kết quả đúng tìm bằng quét toàn bộ. Đo chất lượng của chỉ mục, khác với chất lượng của bản thân embedding (Mục 4.4).
Học chuyển giao#
- Tiền huấn luyệnpre-training
Huấn luyện một mô hình lớn trên dữ liệu không nhãn bằng một nhiệm vụ mà nhãn tự sinh ra từ dữ liệu, như đoán token tiếp theo, trước khi dùng cho các nhiệm vụ cụ thể (Chương 5).
- Học tự giám sátself-supervised learning
Học từ dữ liệu không nhãn bằng những nhiệm vụ có nhãn tự sinh, ví dụ che một từ rồi đoán lại, hoặc đoán từ tiếp theo.
- Đóng băngfreezing
Giữ nguyên trọng số của một phần mô hình khi huấn luyện, thường là phần trích đặc trưng, và chỉ học các lớp phía trên.
- Tinh chỉnhfine-tuning
Tiếp tục huấn luyện một mô hình đã tiền huấn luyện trên dữ liệu của nhiệm vụ cụ thể, thường với tốc độ học nhỏ hơn 10 tới 100 lần so với huấn luyện từ đầu.
- Giới hạn của đặc trưng đóng băngfrozen-feature ceiling
Khi đặc trưng bị cố định, thêm dữ liệu chỉ giúp ước lượng lớp cuối chính xác hơn, không vượt được giới hạn do đặc trưng đặt ra. Ở Mục 6.3, độ chính xác của cách đóng băng gần như không tăng từ 500 mẫu trở đi.
- Quên thảm hoạcatastrophic forgetting
Hiện tượng mô hình mất khả năng ở những việc từng làm được sau khi tinh chỉnh trên dữ liệu mới.
- LoRAlow-rank adaptation
Đóng băng và học phần cộng thêm , với , và ; khởi tạo bằng 0 để mô hình bắt đầu đúng bằng mô hình gốc (Mục 7.2).
- Gộp adaptermerging
Cộng vào sau khi huấn luyện để suy luận với một ma trận duy nhất, nên LoRA không làm chậm mô hình khi suy luận.
- Tinh chỉnh tiết kiệm tham sốparameter-efficient fine-tuning, PEFT
Các phương pháp chỉ học một phần nhỏ tham số: LoRA, adapter, prefix tuning, prompt tuning, BitFit.
- QLoRAQLoRA
LoRA trên mô hình gốc đã lượng tử hoá 4 bit. Mô hình gốc chỉ được đọc nên lượng tử hoá không cản trở việc huấn luyện adapter.
Mô hình sinh#
- Đa tạp dữ liệudata manifold
Tập con rất nhỏ của không gian dữ liệu chứa các mẫu trông giống thật, thường được xem như có số chiều thấp hơn nhiều so với không gian chứa nó.
- Hằng số chuẩn hoánormalizing constant, partition function
, cần để một hàm tuỳ ý trở thành mật độ xác suất. Không tính được trong không gian nhiều chiều, nên ngăn áp dụng trực tiếp hợp lý cực đại (Mục 8.2).
- Mô hình tự hồi quyautoregressive model
Mô hình viết , chỉ cần chuẩn hoá từng bước trên một tập nhỏ như từ vựng. Các mô hình ngôn ngữ thuộc loại này.
- ELBOevidence lower bound
Chặn dưới của log hợp lý: . Hàm mục tiêu của VAE (Mục 9.2).
- Tái tham số hoáreparameterization trick
Viết với để gradient truyền qua phép lấy mẫu.
- Sụp hậu nghiệmposterior collapse
Hậu nghiệm xấp xỉ trùng tiên nghiệm ở mọi chiều, nên biến ẩn không mang thông tin về dữ liệu. Xảy ra khi quá lớn hoặc bộ giải mã quá mạnh.
- Chiều ẩn mang thông tinactive latent dimension
Chiều ẩn có KL giữa hậu nghiệm và tiên nghiệm lớn hơn 0 đáng kể. Ở Mục 9.3, số chiều này giảm từ 6 xuống 2 rồi 0 khi tăng.
- Bộ sinh và bộ phân biệtgenerator, discriminator
Hai mạng của GAN: bộ sinh biến nhiễu thành mẫu, bộ phân biệt cho xác suất một mẫu là thật. Bộ phân biệt tối ưu là .
- Hàm mất mát không bão hoànon-saturating loss
Cho bộ sinh cực đại thay vì cực tiểu . Gradient lớn khi bộ sinh còn kém, nên bộ sinh học được ngay từ đầu (Mục 10.2).
- Sụp chế độmode collapse
Bộ sinh chỉ sinh ra một phần của phân phối dữ liệu, bỏ qua các chế độ khác.
- Quá trình thuậnforward process
Chuỗi các bước thêm nhiễu Gauss , có dạng đóng (Mục 11.2).
- Tỉ số tín hiệu trên nhiễusignal-to-noise ratio, SNR
ở bước của quá trình khuếch tán. SNR cao ứng với chi tiết nhỏ, SNR thấp ứng với bố cục tổng thể (Mục 11.3).
- Dự đoán nhiễunoise prediction
Hàm mục tiêu của mô hình khuếch tán: hồi quy .
- Khuếch tán trong không gian ẩnlatent diffusion
Nén ảnh bằng một bộ tự mã hoá rồi chạy khuếch tán trong không gian ẩn nhỏ hơn, giảm chi phí mỗi bước.
- Classifier-free guidanceclassifier-free guidance
Kết hợp dự đoán có điều kiện và không điều kiện, với , để mẫu bám điều kiện chặt hơn (Mục 11.6).
Học tăng cường và căn chỉnh#
- Chính sáchpolicy
Quy tắc chọn hành động theo trạng thái. Một mô hình ngôn ngữ là một chính sách chọn token tiếp theo.
- Hàm giá trị hành độngaction-value function
: tổng phần thưởng chiết khấu kỳ vọng nếu làm tại rồi tiếp tục theo chính sách.
- Phương trình BellmanBellman equation
: giá trị của hành động bằng phần thưởng nhận ngay cộng giá trị chiết khấu của hành động tốt nhất ở trạng thái kế tiếp.
- Q-learningQ-learning
Cập nhật theo sai số thời gian . Là thuật toán ngoài chính sách: học giá trị của chính sách tham lam bất kể dữ liệu thu bằng chính sách nào.
- Khám phá và khai thácexploration, exploitation
Cân bằng giữa thử hành động mới để biết thêm và chọn hành động tốt nhất theo hiểu biết hiện tại. -tham lam là cách thông dụng nhất.
- Khởi tạo lạc quanoptimistic initialization
Khởi tạo hàm giá trị cao hơn giá trị thật để các hành động chưa thử trông hấp dẫn, tạo ra khám phá mà không cần yếu tố ngẫu nhiên (Mục 12.4).
- Gradient chính sáchpolicy gradient
: tối ưu trực tiếp tham số của chính sách theo phần thưởng kỳ vọng. REINFORCE ước lượng nó bằng lấy mẫu.
- Đường nềnbaseline
Hằng số trừ khỏi phần thưởng trong gradient chính sách. Không đổi kỳ vọng của ước lượng mà giảm phương sai; ở Mục 13.4, độ lệch chuẩn giảm khoảng 2,3 lần.
- Hàm lợi thếadvantage function
: hành động tốt hơn mức trung bình ở trạng thái đó bao nhiêu.
- PPOproximal policy optimization
Thuật toán gradient chính sách giới hạn mức thay đổi của chính sách mỗi lần cập nhật bằng cách cắt tỉ số xác suất mới trên cũ. Được dùng trong RLHF.
- Mô hình Bradley–TerryBradley–Terry model
: xác suất chọn câu trả lời này hơn câu kia phụ thuộc hiệu phần thưởng. Là hồi quy logistic trên hiệu điểm (Mục 14.3).
- RLHFreinforcement learning from human feedback
Huấn luyện mô hình thưởng từ dữ liệu so sánh của con người, rồi tối ưu mô hình ngôn ngữ theo mô hình thưởng có ràng buộc KL với mô hình tham chiếu (Chương 14).
- Lách phần thưởngreward hacking
Chính sách khai thác điểm yếu của mô hình thưởng để đạt điểm cao mà không thật sự tốt hơn. Ràng buộc KL là một cách hạn chế.
- Nghiệm có ràng buộc KLKL-constrained optimum
: chính sách tham chiếu đánh trọng số lại theo hàm mũ của phần thưởng (Mục 14.4).
- DPOdirect preference optimization
Tối ưu trực tiếp chính sách trên dữ liệu so sánh bằng hàm mất mát cross-entropy nhị phân trên hiệu các tỉ số log xác suất, không cần mô hình thưởng hay học tăng cường; có cùng nghiệm tối ưu với RLHF (Chương 15).
- IPO, KTOIPO, KTO
Các biến thể sau DPO: IPO sửa hàm mất mát để tránh đẩy tỉ số xác suất ra vô cùng khi dữ liệu so sánh gần tất định; KTO chỉ cần nhãn tốt hoặc không tốt cho từng câu trả lời riêng lẻ.